VietinBank: Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, chuyển dịch kênh số

(TBTCO) - Theo Báo cáo tài chính Quý IV/2022 của VietinBank, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ năm 2022 tăng 22,8% so với năm trước. Kết quả đạt được do VietinBank đã tích cực triển khai các giải pháp đồng bộ thúc đẩy công tác bán đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng đa dạng, toàn diện các nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng…
aa

Nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực

Năm 2022, VietinBank tiếp tục phát huy vai trò của một tổ chức tín dụng quy mô hàng đầu, đồng hành cùng khách hàng, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN. Theo đó, VietinBank đã nỗ lực thực hiện các biện pháp cải thiện cơ cấu tài sản sinh lời, tối ưu hiệu quả cân đối vốn; đồng thời cải thiện mạnh mẽ sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, triển khai hiệu quả chiến dịch thu hút mở rộng phát triển khách hàng, quản trị rủi ro, kiểm soát chi phí.

Cũng theo Báo cáo tài chính Quý IV của VietinBank, quy mô tổng tài sản hợp nhất tại 31/12/2022 đạt hơn 1.809 nghìn tỷ đồng, tăng 18,1% so với đầu năm. Năm 2022, dư nợ tín dụng của VietinBank đạt 1.280 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2021, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hồi phục sau dịch, phù hợp với diễn biến chung toàn ngành Ngân hàng và room tín dụng của NHNN.

VietinBank: Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, chuyển dịch kênh số

VietinBank tiếp tục có sự tăng trưởng tích cực trong hoạt động kinh doanh.

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ năm 2022 tăng 22,8% so với năm trước do VietinBank đã triển khai các giải pháp đồng bộ thúc đẩy công tác bán đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng đa dạng, toàn diện các nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng, tập trung bán chéo, bán thêm sản phẩm đối với các nhóm khách hàng có tiềm năng sử dụng đa dạng SPDV ngân hàng; đồng thời tiếp tục phát triển các nền tảng kết nối thanh toán, đa dạng hóa kênh thanh toán và ứng dụng số hóa trong lĩnh vực thanh toán và tài trợ thương mại.

Theo Báo cáo tài chính Quý IV của VietinBank, quy mô tổng tài sản hợp nhất tại 31/12/2022 đạt hơn 1.809 nghìn tỷ đồng, tăng 18,1% so với đầu năm. Năm 2022, dư nợ tín dụng của VietinBank đạt 1.280 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2021, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hồi phục sau dịch, phù hợp với diễn biến chung toàn ngành Ngân hàng và room tín dụng của NHNN.

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2022 đạt 3,6 nghìn tỷ đồng, tăng 97% so với năm trước. Đặc biệt, lãi thuần từ hoạt động khác năm 2022 của VietinBank tăng 94,4% so với năm trước. Kết quả này đạt được bởi VietinBank thực hiện tập trung nguồn lực, thực hiện linh hoạt và đồng bộ các biện pháp đẩy nhanh tiến độ xử lý, thu hồi nợ XLRR trên toàn hệ thống.

Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng tại cuối năm 2022 là 1,24%, giảm so với thời điểm đầu năm là 1,26% do Ngân hàng chủ động quản lý danh mục tín dụng. Cụ thể, VietinBank đã tăng cường công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, thu hồi xử lý nợ xấu… Cùng với đó, chú trọng công tác nhận diện sớm rủi ro để triển khai các biện pháp ứng xử kịp thời, phù hợp, kiểm soát tốt chất lượng nợ và tác động của kết quả phân loại nợ đến tình hình tài chính của ngân hàng.

Bên cạnh đó, VietinBank cũng chủ động dành nguồn lực trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định nhằm gia tăng đệm dự phòng tài chính cho hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới.

Đẩy mạnh chuyển dịch kênh và phát triển ứng dụng ngân hàng số

Là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo, trụ cột trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam, VietinBank luôn chủ động và tích cực tận dụng thành tựu công nghệ, kết hợp với các đối tác xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện, phục vụ tối đa nhu cầu của người dân. Nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số, VietinBank đã và đang triển khai quyết liệt các giải pháp chuyển dịch kênh và phát triển ứng dụng ngân hàng số.

Năm 2022, VietinBank đã thực hiện triển khai số hóa toán diện dịch vụ thẻ, đưa thẻ lên Mobile, nhằm gia tăng trải nghiệm của khách hàng. Kênh phát hành thẻ phi vật lý (thẻ tín dụng và ghi nợ) qua VietinBank iPay đã mang lại hiệu quả nhất định trong việc phát triển dịch vụ phát hành thẻ, lũy kế đã có gần 30.000 thẻ tín dụng và hơn 2 triệu thẻ ghi nợ đã được phát hành thông qua kênh iPay.

Cho đến nay, ứng dụng ngân hàng số VietinBank iPay và eFAST đã trở thành kênh giao dịch chủ lực, có tốc độ phát triển gấp hai, ba lần qua các năm về quy mô khách hàng và quy mô giao dịch. Để có được kết quả tích cực đó, bên cạnh việc triển khai hàng loạt các chính sách thu hút và ưu đãi với khách hàng, VietinBank luôn chú trọng tới việc đột phá về dịch vụ và thiết kế, cải tiến liên tục tốc độ và an toàn bảo mật, mang đến cho người dùng những trải nghiệm trọn vẹn khi giao dịch trên di động.

Các ứng dụng ngân hàng số của VietinBank không chỉ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng mà còn cung cấp hàng chục các tiện ích thanh toán, dịch vụ đến từ rất nhiều đối tác kết nối, các công ty fintech. Nhờ đó đáp ứng tối đa nhu cầu hàng ngày, cấp thiết của khách hàng trên cơ sở lắng nghe và nghiên cứu hành vi, nâng cao trải nghiệm sử dụng dịch vụ của mỗi khách hàng.

Đặc biệt, bám sát các mục tiêu trong Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đến nay, tại VietinBank, 63% nghiệp vụ ngân hàng trọng yếu đã có thể thực hiện hoàn toàn trên kênh số, vượt mục tiêu theo Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến 2025.

VietinBank đã thực hiện triển khai số hóa toán diện dịch vụ thẻ, đưa thẻ lên Mobile, nhằm gia tăng trải nghiệm của khách hàng. Kênh phát hành thẻ phi vật lý (thẻ tín dụng và ghi nợ) qua VietinBank iPay đã mang lại hiệu quả nhất định trong việc phát triển dịch vụ phát hành thẻ, lũy kế đã có gần 30.000 thẻ tín dụng và hơn 2 triệu thẻ ghi nợ đã được phát hành thông qua kênh iPay.
Nhị Nguyễn

Đọc thêm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

(TBTCO) - PGS. TS. Nguyễn Hữu Huân - Giám đốc Chương trình đào tạo Thị trường Chứng khoán, Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, các chương trình “cộng lãi suất ngầm” cho thấy cạnh tranh huy động ở giai đoạn gay gắt hơn. Cần điều hành theo hướng phân tầng lãi suất, tín dụng; giữ hệ thống không rơi vào trạng thái “giật cục”.
Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%

Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2025 (kiểm toán), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.700 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2024. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng khả quan 16,1% so với 31/12/2024.
Sun Life khẳng định cam kết lâu dài vì sức khỏe thế hệ trẻ với chương trình Hoops + Health 2026

Sun Life khẳng định cam kết lâu dài vì sức khỏe thế hệ trẻ với chương trình Hoops + Health 2026

(TBTCO) - Sun Life Việt Nam vừa chính thức công bố chương trình Hoops + Health năm 2026 - một dự án cộng đồng quy mô khu vực châu Á do Sun Life và tổ chức Beyond Sport đồng sáng lập - khẳng định cam kết dài hạn trong việc thúc đẩy lối sống năng động và xây dựng nền tảng sức khỏe bền vững cho thanh thiếu niên châu Á thông qua bộ môn bóng rổ.
Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 01/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng lên 25.105 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.850 - 26.360 VND/USD trong phiên hôm nay. Trước đó, tỷ giá USD chiều bán ra các ngân hàng lên kịch trần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,26% xuống 99,7 điểm, lần đầu dưới mốc 100 điểm kể từ giữa tháng 3; kỳ vọng Mỹ sớm rút khỏi xung đột làm suy yếu vai trò trú ẩn của USD.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,370 17,670
Kim TT/AVPL 17,380 17,680
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,370 17,670
Nguyên Liệu 99.99 15,920 16,120
Nguyên Liệu 99.9 15,870 16,070
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,870 17,170
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,820 17,120
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,750 17,100
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,700 176,700
Hà Nội - PNJ 173,700 176,700
Đà Nẵng - PNJ 173,700 176,700
Miền Tây - PNJ 173,700 176,700
Tây Nguyên - PNJ 173,700 176,700
Đông Nam Bộ - PNJ 173,700 176,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,370 17,670
Miếng SJC Nghệ An 17,370 17,670
Miếng SJC Thái Bình 17,370 17,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 15,870
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,737 17,672
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,737 17,673
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,766
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 175
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 173,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 131,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 119,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 106,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 102,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 73,132
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
Cập nhật: 02/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17747 18020 18593
CAD 18428 18705 19321
CHF 32553 32937 33581
CNY 0 3470 3830
EUR 29903 30176 31204
GBP 34212 34603 35537
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14876 15458
SGD 19981 20264 20793
THB 723 787 840
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26159 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,986 30,010 31,252
JPY 161.73 162.02 170.78
GBP 34,355 34,448 35,421
AUD 17,934 17,999 18,563
CAD 18,593 18,653 19,223
CHF 32,713 32,815 33,576
SGD 20,094 20,156 20,815
CNY - 3,795 3,913
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 772 781.53 832.13
NZD 14,854 14,992 15,344
SEK - 2,753 2,833
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,674 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,111.86 - 6,857.48
TWD 744.46 - 896.33
SAR - 6,894.3 7,218.62
KWD - 83,531 88,332
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26326 26226 26360
AUD 17926 18026 18954
CAD 18602 18702 19718
CHF 32787 32817 34400
CNY 3770.7 3795.7 3931
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30071 30101 31824
GBP 34501 34551 36308
HKD 0 3355 0
JPY 162.45 162.95 173.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14982 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20137 20267 21002
THB 0 752.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17370000 17370000 17670000
SBJ 16000000 16000000 17670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,360
USD20 26,164 26,214 26,360
USD1 26,164 26,214 26,360
AUD 17,889 17,989 19,100
EUR 30,155 30,155 31,564
CAD 18,530 18,630 19,942
SGD 20,176 20,326 20,891
JPY 162.97 164.47 169.01
GBP 34,308 34,658 35,526
XAU 17,298,000 0 17,602,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80