Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2025 (kiểm toán), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.700 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2024. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng khả quan 16,1% so với 31/12/2024.
aa
Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%
Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục dẫn đầu thị trường bảo hiểm nhân thọ về tổng doanh thu phí bảo hiểm.

Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng

Kết quả kinh doanh năm 2025 (kiểm toán) của Tập đoàn Bảo Việt cho thấy, tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt 291.806 tỷ đồng, tương đương 11 tỷ USD, tăng 16,1% so với thời điểm 31/12/2024. Tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 đạt 59.700 tỷ đồng, tăng trưởng 5% so với năm 2024. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt là 3.554 tỷ đồng và 2.922 tỷ đồng, đều đạt mức tăng trưởng 2 con số.

Tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 1.828 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.285 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 8% và 8,9% so với năm 2024, hoàn thành kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Tổng tài sản Công ty mẹ đạt 18.756 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.531 tỷ đồng tại ngày 31/12/2025.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư. Trong năm 2025, Tập đoàn Bảo Việt đã chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 10,551% trên mệnh giá cổ phiếu (1.055,1 đồng/cổ phiếu), tương đương hơn 783 tỷ đồng cổ tức cho các cổ đông. Như vậy, tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông của BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới hơn 13.900 tỷ đồng.

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tăng trưởng 8,3% so với năm 2024

Kết thúc năm 2025, tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 12.920 tỷ đồng, tăng trưởng 8,3% so với năm 2024. Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục ghi dấu ấn đậm nét với nhiều thành tựu nổi bật về tăng trưởng doanh thu, hiệu quả kinh doanh và sự bứt phá trong vai trò dẫn dắt thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Tại phân khúc bảo hiểm bán lẻ - thị trường trọng tâm, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu, vượt trội xét trên cả quy mô khách hàng và độ phủ dịch vụ trên toàn quốc; đồng thời đứng trong Top dẫn đầu tổng thị phần trên thị trường ngành, khẳng định quy mô, sức ảnh hưởng và uy tín của thương hiệu bảo hiểm Việt Nam đối với người dân và doanh nghiệp trên cả nước.

Đặc biệt, Bảo hiểm Bảo Việt được tín nhiệm bảo hiểm cho nhiều dự án trọng điểm quốc gia trải rộng trên các lĩnh vực hạ tầng then chốt như giao thông đường bộ, cảng hàng không, năng lượng và các công trình nghiên cứu - phát triển. Các dự án có quy mô lớn, yêu cầu bảo hiểm và quản trị rủi ro cao, với sự tham gia của nhiều bộ, ngành, địa phương và các tập đoàn kinh tế nhà nước lớn. Việc đồng hành bảo hiểm cho các công trình có tính chất đặc biệt quan trọng không chỉ thể hiện năng lực triển khai và quản trị rủi ro ở cấp độ cao, mà còn khẳng định vai trò trụ cột của doanh nghiệp trong bảo vệ hệ thống hạ tầng chiến lược, góp phần bảo đảm tính liên tục và ổn định của nền kinh tế.

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tăng trưởng 3,9% so với năm 2024

Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ kết thúc năm 2025 với mức tăng trưởng tổng doanh thu 3,9%, đạt 45.260 tỷ đồng. Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục dẫn đầu thị trường bảo hiểm nhân thọ về tổng doanh thu phí bảo hiểm cũng như duy trì hiệu quả kinh doanh tăng trưởng cao.

Bảo Việt Nhân thọ luôn coi khách hàng là trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững, thấu hiểu, đồng hành bảo vệ sức khỏe tài chính và thể chất cho người Việt. Kiên định với sứ mệnh vì người Việt phụng sự, Bảo Việt Nhân thọ không ngừng đổi mới, sáng tạo, tích cực ứng dụng công cụ mới vào đào tạo kỹ năng trên toàn hệ thống để phục vụ khách hàng. Bên cạnh đó, Bảo Việt Nhân thọ cũng nghiên cứu và đưa vào thị trường những sản phẩm ngày càng ưu việt như Bảo hiểm An Khang Như Ý - lá chắn tới 25 tỷ đồng, An Tâm Hoạch Định - bảo vệ tới 90 tuổi, bảo hiểm sức khỏe An Vui Sống Khỏe+ - phạm vi bảo vệ toàn Đông Nam Á, giúp đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính, an tâm sống khỏe của người dân./.

Năm 2025, mặc dù thị trường chứng khoán đối mặt với nhiều biến động, Công ty Chứng khoán Bảo Việt vẫn nỗ lực thể hiện bản lĩnh là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trên thị trường. Tổng doanh thu đạt 1.032 tỷ đồng, tăng trưởng 8,8%; lợi nhuận sau thuế đạt 204 tỷ đồng, tương đương mức lợi nhuận đạt được của năm 2024 (số liệu thực hiện).

Với Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt, năm 2025 ghi dấu một năm thành công toàn diện, không chỉ với cột mốc kỷ niệm 20 năm thành lập, mà còn qua những kết quả kinh doanh ấn tượng. Tổng doanh thu đạt 199 tỷ đồng, tăng 13,3%; lợi nhuận sau thuế đạt 77 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2024. Kết thúc năm tài chính, tổng tài sản quản lý thuần (AUM) của công ty đạt 155.704 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 11% so với năm 2024, củng cố vững chắc vị thế trên thị trường.

Hồng Chi

Đọc thêm

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

(TBTCO) - Với khả năng cung cấp vốn trung và dài hạn, tài trợ tới 100% giá trị thiết bị và dùng dòng tiền khai thác để trả tiền thuê, cho thuê tài chính có nhiều lợi thế với y tế tư nhân. Tuy nhiên, dư nợ cho thuê tài chính thiết bị y tế mới khoảng 1.000 tỷ đồng, đặt ra yêu cầu tháo gỡ “nút thắt”, có chính sách đặc thù để mở rộng kênh vốn này.
Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

(TBTCO) - Prudential Việt Nam vừa tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá” tại Lotte Mall Tây Hồ, Hà Nội. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, chương trình giúp cha mẹ và trẻ nhận diện những giá trị cần gìn giữ, từ đó chủ động chuẩn bị cho tương lai.
Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

(TBTCO) - Chất lượng tư vấn ban đầu có vai trò quan trọng, nhưng nhu cầu bảo vệ và khả năng tài chính của khách hàng có thể thay đổi trong thời gian tham gia bảo hiểm nhân thọ. Vì vậy, rà soát hợp đồng định kỳ cần được chú trọng trong dịch vụ sau bán hàng, giúp người tham gia hiểu rõ quyền lợi và cân nhắc những điều chỉnh phù hợp.
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 146,500
Hà Nội - PNJ 143,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 146,500
Miền Tây - PNJ 143,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 17/09/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18002 18276 18855
CAD 18131 18406 19025
CHF 31089 31467 32114
CNY 0 3833 3929
EUR 29359 29580 30663
GBP 34216 34607 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14665 15250
SGD 19875 20157 20729
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26185
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18185 18285 19207
CAD 18314 18414 19429
CHF 31333 31363 32945
CNY 3816.2 3841.2 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29553 29583 31305
GBP 34518 34568 36326
HKD 0 3305 0
JPY 164.12 164.62 175.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14765 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20037 20167 20890
THB 0 725.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 17/09/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30