Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
aa
Shinhan Bank cho vay gần 136.000 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu đạt kết quả tích cực Shinhan Bank dự báo dư địa nới lỏng tiền tệ hạn chế, VND kỳ vọng hồi phục đầu năm 2026 Cho vay bứt tốc năm 2025, có ngân hàng "nhấn ga" gần 40%

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank) vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025. Theo đó, về quy mô tổng tài sản, đến cuối năm 2025, Ngân hàng Shinhan đạt gần 237 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 22% so với năm 2024, chủ yếu nhờ mở rộng danh mục tín dụng và gia tăng quy mô huy động vốn.

Năm 2025, hoạt động tín dụng của Shinhan Bank tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, tăng 23,8% so với năm 2024, cho thấy ngân hàng đang mở rộng hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi và thúc đẩy cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là tăng cường hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng hộ kinh doanh.

Tổng vốn chủ sở hữu cũng tăng trưởng tích cực, đạt 38.640 tỷ đồng, phản ánh nền tảng vốn và năng lực tài chính ổn định, tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh an toàn và bền vững trong dài hạn.

Cũng trong năm 2025, tiền gửi khách hàng tiếp tục tăng trưởng tốt, đạt hơn 133,6 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với năm trước. Tăng trưởng huy động ổn định giúp ngân hàng duy trì thanh khoản vững chắc, tối ưu chi phí vốn và tạo nền tảng cho tăng trưởng tín dụng trong các giai đoạn tiếp theo.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Về kết quả kinh doanh, lãi trước thuế của Shinhan Bank giảm nhẹ so với năm trước, đạt 5.411,7 tỷ đồng, song biên lãi ròng (NIM) vẫn duy trì 3,79%, thuộc nhóm NIM hiệu quả trong toàn ngành.

Cụ thể, thu nhập lãi thuần còn 7.960 tỷ đồng; thu nhập dịch vụ thuần xuống 298 tỷ đồng. Ở chiều tích cực, các nguồn thu ngoài lãi vẫn ghi nhận cải thiện, với kinh doanh ngoại hối tăng 4% lên 803,4 tỷ đồng; hoạt động chứng khoán đầu tư tăng mạnh lên 290 tỷ đồng, gấp 63 lần cùng kỳ. Thu từ hoạt động khác tăng nhẹ 4,1%, lên 109 tỷ đồng, góp phần hỗ trợ kết quả chung. Các khoản thu ngoài lãi đóng góp tích cực vào cơ cấu thu nhập, cho thấy nguồn thu của ngân hàng ngày càng đa dạng hơn.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Shinhan Bank năm qua giảm 11,1%, xuống 667,6 tỷ đồng, mức trích lập vẫn cao trong nhiều năm. Chi phí hoạt động tăng 7,5%, lên 3.382 tỷ đồng.

Theo đại diện Shinhan Bank, lợi nhuận năm 2025 giảm nhẹ chủ yếu do ngân hàng tiếp tục triển khai các chương trình lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng hộ kinh doanh theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

"Chi phí huy động vốn vẫn duy trì ở mức cao do sự cạnh tranh lãi suất mạnh mẽ trong ngành ngân hàng. Đồng thời, những nỗ lực đầu tư vào chuyển đổi số cũng được xem là yếu tố khiến chi phí hoạt động gia tăng. Hơn nữa, do đặc thù là ngân hàng nước ngoài với tỷ trọng tài sản bằng USD cao, biến động tỷ giá USD/VND cũng đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và biên lợi nhuận của Ngân hàng trong năm 2025" - đại diện Shinhan Bank lý giải.

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng
Năm 2026, Shinhan Bank dự kiến tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ phân khúc khách hàng doanh nghiệp trong nước.

Cùng với đó, các chỉ tiêu an toàn vốn tiếp tục được ngân hàng đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 20,53%, cao hơn nhiều so với mức tối thiểu theo quy định. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) đạt 78,93%, cho thấy cấu trúc nguồn vốn cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro. Đồng thời, Ngân hàng tiếp tục duy trì tỷ lệ nợ xấu (NPL) ở mức thấp 0,48%, thuộc nhóm ngân hàng có chất lượng tài sản tốt trên thị trường.

Trong năm 2026, Shinhan Bank dự kiến tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ phân khúc khách hàng doanh nghiệp trong nước, bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, thông qua các giải pháp tài chính toàn diện như các gói vay ưu đãi bổ sung vốn lưu động, vốn đầu tư kinh doanh cùng hệ sinh thái sản phẩm - dịch vụ như thanh toán POS, quản lý dòng tiền (CMS), thẻ tín dụng và các gói tài khoản ưu việt.

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chủ động nâng hạn mức vay tiêu dùng lên đến 1,2 tỷ đồng, đồng thời triển khai các gói vay các dòng ô tô điện với lãi suất ưu đãi chỉ từ 5 - 8,8%/năm, góp phần thúc đẩy tiêu dùng xanh và thân thiện với môi trường. Shinhan Bank cũng sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư vào lĩnh vực số hóa nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu ngày càng đa dạng và đặc biệt nâng cao trải nghiệm của khách hàng hiện đại, đồng thời tiếp tục thúc đẩy các dự án chiến lược trong lĩnh vực ESG (môi trường - xã hội - quản trị)./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80