Shinhan Bank cho vay gần 136.000 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu đạt kết quả tích cực

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận nhiều điểm sáng trong nửa đầu năm, với dư nợ cho vay đạt gần 136.000 tỷ đồng, các chỉ tiêu tài chính thuộc nhóm cao trong toàn ngành. Ngân hàng định hướng đẩy mạnh hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng cá nhân.
aa
Shinhan Bank cạnh tranh vị trí số 1 của HSBC Việt Nam
Những "ẩn giấu" sau bước nhảy vọt của tín dụng nửa đầu năm 2025 Ngân hàng lãi gần 172.000 tỷ đồng, nhiều tên tuổi thăng hạng ngoạn mục trong bảng xếp hạng

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank Việt Nam) vừa công bố các chỉ tiêu tài chính trong 6 tháng đầu năm 2025.

Kết quả kinh doanh nửa đầu năm của Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận nhiều điểm sáng, dù bối cảnh kinh doanh còn nhiều thách thức. Tổng tài sản của ngân hàng đạt 218.897 tỷ đồng, trong đó, chỉ tiêu cho vay khách hàng đạt gần 135.980 tỷ đồng, tăng 7,1% so với cuối năm 2024; tổng vốn đạt 36.545 tỷ đồng và lợi nhuận ròng đạt 2.222 tỷ đồng.

Shinhan Bank cho vay gần 136.000 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu đạt kết quả tích cực
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.
Đại diện Shinhan Bank Việt Nam cho biết, trong bối cảnh cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gay gắt, lợi nhuận của Shinhan Bank cũng giảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn duy trì tăng trưởng ổn định với tăng trưởng dư nợ cho vay đạt 6,77% trong nửa đầu năm.

Cụ thể, thu nhập lãi thuần của Shinhan Bank nửa đầu năm 2025 đạt gần 3.923 tỷ đồng, giảm so với cùng kỳ do chi phí vốn tăng, song vẫn duy trì vai trò trụ cột chính trong tổng thu nhập hoạt động.

Bên cạnh đó, ngân hàng ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực khi kinh doanh ngoại hối tăng trưởng gần 20%, đạt hơn 430 tỷ đồng; mua bán chứng khoán đầu tư cải thiện vượt bậc, đem về 85,5 tỷ đồng.

Ngoài ra, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm gần 34 tỷ đồng. Mặc dù chi phí hoạt động gia tăng, ngân hàng vẫn giữ được quy mô lợi nhuận đáng kể với lợi nhuận trước thuế gần 2.787 tỷ đồng, khẳng định khả năng duy trì hiệu quả hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Biên lãi ròng (NIM) của ngân hàng đạt 3,93% và thuộc top cao trong toàn ngành. Tuy nhiên, do đặc thù là ngân hàng nước ngoài với tỷ trọng tài sản bằng tiền USD cao, sự biến động của lãi suất USD đã tác động đáng kể đến chỉ số này. Dù vậy, Shinhan Bank vẫn duy trì mức NIM thuộc nhóm hiệu quả của toàn ngành.

Bên cạnh đó, ngân hàng luôn nghiêm túc tuân thủ chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai các gói tín dụng lãi suất thấp nhằm hỗ trợ khách hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thể hiện cam kết mạnh mẽ về trách nhiệm xã hội.

Các chỉ tiêu an toàn vốn của ngân hàng tiếp tục đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, trong đó, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 21,19%, cao hơn đáng kể hệ số CAR của các ngân hàng trong nước. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) là 80,09%. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là 21,49%.

Trong thời gian tới, ngân hàng định hướng phát triển bền vững thông qua việc đẩy mạnh hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ các gói vay với lãi suất ưu đãi, các dòng thẻ tiện ích, tài khoản sinh lời tự động SOHO MMDA, đến các giải pháp số như dịch vụ máy POS, QR Code giúp doanh nghiệp quản lý thanh toán, hóa đơn, chứng từ một cách nhanh chóng và minh bạch.

"Ngân hàng tập trung đa dạng hóa nguồn vốn, mở rộng danh mục sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân với các sản phẩm vay tiêu dùng như: vay mua xe, xe điện, đặc biệt là các khoản vay mua nhà cho khách hàng trẻ dưới 35 tuổi theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, với lãi suất ưu đãi chỉ từ 4,5%/năm" - đại diện Shinhan Bank cho biết.

Ngoài ra, Shinhan Bank cũng không ngừng phát triển dịch vụ số để nâng cao sự tiện lợi cho khách hàng, bao gồm nâng cấp ứng dụng ngân hàng di động, Internet banking doanh nghiệp và dịch vụ CMS (gói giải pháp quản lý dòng tiền, cho phép doanh nghiệp theo dõi và quản lý tài khoản, thực hiện thanh toán, chuyển khoản, nhờ thu...).

"Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để khách hàng tại Việt Nam có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng tiện lợi và an toàn hơn, đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung của ngành ngân hàng Việt Nam" - đại diện Shinhan Bank Việt Nam khẳng định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Hà Nội - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Miền Tây - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,920 ▼50K 14,520 ▼50K
Trang sức 99.99 13,930 ▼50K 14,530 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,431 ▼5K 14,612 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,431 ▼5K 14,613 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,426 ▼5K 1,456 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,426 ▼5K 1,457 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▼5K 1,446 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▼495K 143,168 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▼375K 108,611 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▼340K 98,488 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲70678K 88,365 ▲79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▼67486K 8,446 ▼76306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▼209K 60,454 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cập nhật: 22/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18252 18833
CAD 18008 18283 18899
CHF 31049 31427 32076
CNY 0 3842 3938
EUR 29210 29429 30506
GBP 33993 34383 35315
HKD 0 3186 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14599 15187
SGD 19850 20132 20699
THB 698 761 814
USD (1,2) 25755 0 0
USD (5,10,20) 25794 0 0
USD (50,100) 25822 25836 26202
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,722 25,842 26,210
USD20 25,692 25,842 26,210
USD1 25,672 25,842 26,210
AUD 18,182 18,282 19,398
EUR 29,173 29,273 30,937
CAD 18,127 18,227 19,534
SGD 20,079 20,229 20,789
JPY 162.18 163.68 169.28
GBP 34,173 34,323 35,391
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30