Shinhan Bank dự báo dư địa nới lỏng tiền tệ hạn chế, VND kỳ vọng hồi phục đầu năm 2026

Ánh Tuyết
Giữa bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, lãi suất và tỷ giá là hai biến số ảnh hưởng tới triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2026. Theo báo cáo của Trung tâm Giao dịch Toàn cầu - Ngân hàng Shinhan Việt Nam, dư địa nới lỏng tiền tệ khá hạn chế do lãi suất ở mức thấp lịch sử, trong khi áp lực tỷ giá hạ nhiệt còn 26.100 VND/USD cuối quý I/2026, VND được cho là sẽ phục hồi.
aa
Tín dụng dự báo giữ nhịp cao năm 2026, lãi suất huy động chịu áp lực tăng Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026 Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Giữa biến động toàn cầu, kinh tế Việt Nam tìm điểm tựa tăng trưởng

Trung tâm Giao dịch Toàn cầu - Ngân hàng Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank) vừa phát hành ấn phẩm “Triển vọng Kinh tế và Thị trường Ngoại hối Việt Nam 6 tháng đầu năm 2026”, nhằm cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư một bức tranh tổng quan, đa chiều về những biến động cũng như các cơ hội đan xen của thị trường tài chính Việt Nam trong nửa đầu năm 2026.

Shinhan Bank dự báo dư địa nới lỏng tiền tệ hạn chế, VND kỳ vọng hồi phục đầu năm 2026

Shinhan Bank đánh giá, điều hành chính sách tiền tệ trong nước tiếp tục hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát. Ảnh minh hoạ.

Báo cáo đặt bối cảnh Việt Nam trong dòng chảy kinh tế toàn cầu nhiều biến động, đặc biệt là tác động đến từ Mỹ, Trung Quốc và căng thẳng thương mại quốc tế.

Theo nhóm phân tích từ Shinhan Bank, mặc dù lạm phát lõi của Mỹ trong tháng 9/2025 đã giảm xuống còn 3% so với cùng kỳ, những lo ngại về việc các mức thuế quan mới có thể đẩy lạm phát tăng trở lại. Tuy nhiên, sự chậm lại của thị trường lao động Mỹ, bắt nguồn từ dòng nhập cư suy giảm mạnh làm thiếu hụt nguồn cung lao động, cùng với xu hướng cắt giảm nhân sự khu vực công do yếu tố chính trị, đang tạo thêm cơ sở để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) xem xét khả năng hạ lãi suất trong thời gian tới.

Triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ càng trở nên đáng chú ý khi đến tháng 5/2026, Chủ tịch Fed sẽ mãn nhiệm. Trong kịch bản Tổng thống Donald Trump đề cử người kế nhiệm, định hướng điều hành chính sách có khả năng ưu tiên mục tiêu việc làm và tăng trưởng kinh tế hơn là kiểm soát lạm phát.

Cùng với đó, những dịch chuyển về thương mại và đầu tư khu vực cũng ngày càng rõ nét. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Trung Quốc gia tăng, cùng với căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang, đang thúc đẩy các doanh nghiệp Trung Quốc mở rộng xuất khẩu sang Việt Nam và các nước ASEAN khác.

Trong bối cảnh đó, trên bình diện vĩ mô, các tổ chức quốc tế lớn đều dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2026 có thể chậm lại so với năm 2025, song vẫn duy trì ở mức cao so với nhiều quốc gia trong khu vực.

Đơn cử, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo, tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2026 đạt 5,6%, thấp hơn mức 6,5% của năm 2025, con số dự báo thận trọng hơn do lo ngại tác động kéo dài từ căng thẳng Mỹ - Trung và chính sách thuế quan của Mỹ. Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo tăng trưởng lần lượt là 6,1% (năm 2026) và 6,5% (năm 2025), trong khi Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ước tính 6% cho năm 2026 và 6,7% cho năm 2025.

Nguyên nhân chủ yếu đến từ các yếu tố bên ngoài như: thuế quan, các biện pháp hạn chế thương mại và xu hướng giảm tốc của kinh tế toàn cầu. Trong khi đó, tiêu dùng tư nhân và đầu tư công trong nước được kỳ vọng sẽ đóng vai trò trụ đỡ quan trọng giúp duy trì đà tăng trưởng.

Giữ trụ tỷ giá

Đánh giá về điều hành chính sách tiền tệ trong nước, theo Trung tâm Giao dịch Toàn cầu - Ngân hàng Shinhan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục theo đuổi mục tiêu hạn chế những biến động quá mạnh của tỷ giá, hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát.

Shinhan Bank dự báo dư địa nới lỏng tiền tệ hạn chế, VND kỳ vọng hồi phục đầu năm 2026

Kể từ nhiệm kỳ thứ hai của chính quyền Tổng thống Donald Trump, cơ quan điều hành tiền tệ duy trì lập trường thận trọng và cảnh giác trước nguy cơ đồng VND bị mất giá, do lo ngại khả năng Việt Nam có thể bị Mỹ tái liệt kê vào danh sách “quốc gia thao túng tiền tệ”. Trước đó, trong nhiệm kỳ đầu của ông Trump vào tháng 12/2020, Việt Nam từng bị gán nhãn này với lý do thặng dư thương mại lớn với Mỹ và các hoạt động can thiệp trên thị trường ngoại hối.

Xét trong các yếu tố khách quan về cuối năm, theo nhóm phân tích, đồng VND được cho là có thể phục hồi phần nào, dù xu hướng suy yếu vẫn được dự báo tiếp diễn, nhưng với tốc độ được điều tiết ở mức hợp lý hơn.

"Dù xu hướng giảm giá của VND được xem là phản ứng hợp lý trước biến động bên ngoài, nhưng tốc độ mất giá diễn ra quá nhanh, do đó khả năng xuất hiện giai đoạn điều chỉnh và hồi phục trong thời gian tới là khá cao" - nhóm phân tích Ngân hàng Shinhan đánh giá.

Sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố áp thuế 46% đối với hàng hóa từ Việt Nam, hai bên đã có các cuộc đàm phán và đạt được thỏa thuận giảm mức thuế xuống 20%.

Tuy nhiên, chính sách bảo hộ thương mại và ưu tiên lợi ích quốc gia của Mỹ vẫn được đánh giá là yếu tố tác động đáng kể đối với đồng VND, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, tỷ trọng thương mại cao và phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

Dự báo tỷ giá USD của Trung tâm Giao dịch Toàn cầu - Ngân hàng Shinhan lần lượt hạ nhiệt còn 26.200 VND/USD vào cuối năm 2025; 26.100 VND/USD vào cuối quý I/2026; 26.200 VND/USD vào cuối quý II/2026; 26.300 VND/USD vào cuối quý III/2026 và lên 26.400 VND/USD vào cuối năm 2026.

Với mặt bằng lãi suất đang ở gần mức thấp nhất trong lịch sử, dư địa cho nới lỏng tiền tệ được đánh giá là khá hạn chế. Do đó, Việt Nam nhiều khả năng sẽ tăng cường sử dụng chính sách tài khóa, đặc biệt là đẩy mạnh đầu tư công, nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong năm 2026.

Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng hiện ở khoảng 5% đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về xử lý nợ xấu, tăng vốn điều lệ và củng cố an toàn tài chính.

Song song với các giải pháp ngắn hạn, Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì động lực cải cách, bao gồm hoàn thiện thể chế, nâng cao vai trò của khu vực tư nhân và thúc đẩy các ngành công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và bán dẫn, qua đó góp phần điều tiết tốc độ mất giá của đồng VND ở mức hợp lý và giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô trong trung và dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 01/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng lên 25.105 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.850 - 26.360 VND/USD trong phiên hôm nay. Trước đó, tỷ giá USD chiều bán ra các ngân hàng lên kịch trần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,26% xuống 99,7 điểm, lần đầu dưới mốc 100 điểm kể từ giữa tháng 3; kỳ vọng Mỹ sớm rút khỏi xung đột làm suy yếu vai trò trú ẩn của USD.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

(TBTCO) - Sáng ngày 27/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) biến động hẹp, giảm nhẹ 0,06% hiện ở mức 99,87 điểm.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 25/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.104 VND, giảm 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 99,18 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,310 ▲110K 17,610 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,300 ▲110K 17,600 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▼100K 16,050 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▼100K 16,000 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▼100K 17,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▼100K 17,030 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,840 ▲180K 17,540 ▲180K
Trang sức 99.99 16,850 ▲180K 17,550 ▲180K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,737 ▲18K 17,672 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,737 ▲18K 17,673 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲18K 1,765 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲18K 1,766 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲18K 175 ▼1557K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲1782K 173,267 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲1350K 131,413 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲1224K 119,162 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲1098K 106,911 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲1049K 102,185 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲750K 73,132 ▲750K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cập nhật: 01/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18553
CAD 18399 18676 19292
CHF 32491 32875 33518
CNY 0 3470 3830
EUR 29856 30128 31156
GBP 34123 34513 35444
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14828 15416
SGD 19959 20241 20767
THB 723 786 840
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26159 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,986 30,010 31,252
JPY 161.73 162.02 170.78
GBP 34,355 34,448 35,421
AUD 17,934 17,999 18,563
CAD 18,593 18,653 19,223
CHF 32,713 32,815 33,576
SGD 20,094 20,156 20,815
CNY - 3,795 3,913
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 772 781.53 832.13
NZD 14,854 14,992 15,344
SEK - 2,753 2,833
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,674 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,111.86 - 6,857.48
TWD 744.46 - 896.33
SAR - 6,894.3 7,218.62
KWD - 83,531 88,332
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 17860 17960 18885
CAD 18596 18696 19707
CHF 32627 32657 34231
CNY 3765.9 3790.9 3926.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30015 30045 31772
GBP 34366 34416 36177
HKD 0 3355 0
JPY 162.44 162.94 173.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14918 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 749.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17500000 17500000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,360
USD20 26,164 26,214 26,360
USD1 26,164 26,214 26,360
AUD 17,889 17,989 19,100
EUR 30,155 30,155 31,564
CAD 18,530 18,630 19,942
SGD 20,176 20,326 20,891
JPY 162.97 164.47 169.01
GBP 34,308 34,658 35,526
XAU 17,298,000 0 17,602,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80