VPBank hoàn thành xuất sắc kế hoạch 2020

H.C

H.C

VPBank vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2020 với các chỉ tiêu an toàn và hiệu quả, cùng kết quả tích cực của các chương trình và chính sách tiên phong hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
aa

VPBank

Cuối 2020, tổng tài sản VPBank đạt hơn 419 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 11,1% so với cuối năm 2019. Ảnh: T.L

Năm 2020, VPBank tiếp tục thành công trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững và hiệu quả. Lợi nhuận của ngân hàng vượt kế hoạch. Chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện, thành công trong cơ cấu lại nợ và hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19.

Song song đó, ngân hàng có cơ cấu vốn huy động dịch chuyển tích cực với tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) gia tăng tích cực, chi phí hoạt động và hiệu quả vận hành tiếp tục cải thiện với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm mạnh và ở nhóm tốt nhất thị trường. Không những thế, dịch vụ cùng với cơ cấu thu phi tín dụng tiếp tục tăng trưởng mạnh. Các chỉ tiêu an toàn được củng cố và tạo không gian tăng trưởng lớn cho giai đoạn tiếp theo.

Những kết quả trên tiếp tục khẳng định chiến lược hoạt động hợp lý của VPBank trong điều kiện và môi trường kinh doanh kém thuận lợi, cũng như khẳng định vị thế hàng đầu của ngân hàng trên thị trường.

Tối ưu hóa bảng cân đối

Cuối 2020, tổng tài sản VPBank đạt hơn 419 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 11,1% so với cuối năm 2019. Tại thời điểm ngày 31/12/2020, tổng dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất đạt hơn 320 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 19%; trong đó ngân hàng riêng lẻ tăng 21,8%. Tổng huy động khách hàng và phát hành giấy tờ có giá hợp nhất đạt hơn 296 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 9,1% so với cùng kỳ 2019. Tỷ lệ cho vay so với huy động (LDR) tại ngân hàng riêng lẻ được cân đối ở 73,1%, thấp hơn nhiều so với giới hạn 85% Ngân hàng Nhà nước quy định.

Nắm bắt các cơ hội thanh khoản của thị trường trong năm 2020, ngân hàng đã linh hoạt điều tiết bảng cân đối và cơ cấu nguồn vốn, hoàn thành mục tiêu chiến lược giảm chi phí vốn (COF) được đề ra từ đầu năm. Riêng trong tháng 12/2020, COF của VPBank đã giảm được tới 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của ngân hàng mẹ tiếp tục cải thiện và duy trì ở mức 15% trong cả năm 2020 so với mức 13% cuối 2019.

Với mục tiêu đa dạng hóa nguồn vốn, VPBank đã ký kết thỏa thuận với Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC cho khoản vay 100 triệu USD giúp tăng cường thanh khoản và tối ưu hóa nguồn vốn. Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB) cũng tài trợ gói bổ sung trị giá 100 triệu USD để hỗ trợ VPBank mở rộng tài trợ thương mại và tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các SME, vượt qua cuộc khủng hoảng Covid-19.

Quản trị rủi ro hiệu quả, tiềm năng tăng trưởng lớn

Trong môi trường bộc lộ nhiều rủi ro bởi dịch Covid-19, công tác quản trị rủi ro của VPBank tiếp tục khẳng định tính hiệu quả. Nợ xấu được kiểm soát tốt,với mức hợp nhất (theo Thông tư 02) vẫn duy trì ở mức dưới 3%, đạt 2,9% tại cuối năm 2020; trong đó tại ngân hàng riêng lẻ lần đầu tiên nợ xấu xuống dưới 2%.

Song song với nỗ lực kiềm chế nợ xấu, năm 2020 VPBank tiếp tục tăng cường chủ động nguồn lực dự phòng. Chi phí dự phòng của cả năm 2020 hợp nhất tăng 15,2% so với năm 2019 (đã loại trừ khoản chi phí dự phòng cho VAMC của năm 2019). Tại ngân hàng riêng lẻ, tăng trưởng chi phí dự phòng đạt 27%.

Các tỷ lệ an toàn của VPBank tiếp tục được duy trì ở mức tốt, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, trong đó tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát ở mức 28,4%, thấp hơn nhiều so với mức tối đa quy định là 40%. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của ngân hàng hợp nhất đạt trên 11% theo tiêu chuẩn Basel II, cao hơn mức quy định tối thiểu 8%.

Các chỉ tiêu này đều đạt tốt hơn nhiều so với các giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước cho thấy sự thận trọng của ngân hàng trong hoạt động, mặt khác tạo tiềm năng tiếp tục tăng trưởng lớn cho giai đoạn tiếp theo.

Củng cố hiệu quả kinh doanh, thu nhập ngoài lãi và chiến lược số hóa tiếp tục là động lực

Doanh thu (TOI) hợp nhất cả năm 2020 của VPBank đạt hơn 39 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 7,4%; trong đó riêng ngân hàng mẹ đạt gần 21 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 18,6%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2020 đạt hơn 13 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 127,5% kế hoạch đề ra đầu năm, tăng trưởng 26,1% so với năm 2019; trong đó, lợi nhuận tại ngân hàng riêng lẻ đóng góp tới 71% vào lợi nhuận hợp nhất. Tại ngân hàng riêng lẻ, chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) vẫn nằm trong nhóm hiệu quả hàng đầu thị trường, lần lượt đạt mức 24,6% và 2,2%.

Thu nhập ngoài lãi (bao gồm thu nhập từ hoạt động dịch vụ và kinh doanh ngoại hối, chứng khoán) tiếp tục là động lực tăng trưởng doanh thu của ngân hàng mẹ khi tăng trưởng cả năm 2020 đạt 27%. Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập hoạt động theo đó tăng lên từ 19% của năm 2019 lên 21%.

Chiến lược số hóa của VPBank tiếp tục phát huy hiệu quả, giúp tối ưu hóa vận hành, giảm thiểu chi phí, nâng cao trải nghiệm và gia tăng nền tảng khách hàng, từ đó ghi nhận những kết quả ấn tượng trong năm 2020: doanh số giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử tăng gấp 2 lần so với 2019.

Việc kiểm soát tối đa chi phí kết hợp với áp dụng số hóa đã giúp chi phí hoạt động hợp nhất được kiểm soát giảm 7,7% so với 2019. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) hợp nhất giảm mạnh còn 29,2% so với 33,9% cuối 2019, ở nhóm tốt nhất trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam./.

Song song với chiến lược tăng trưởng bền vững, chủ động và linh hoạt trước môi trường kinh doanh thay đổi bất thường, VPBank đã vào cuộc nhanh chóng, tiên phong triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và đạt kết quả tích cực trong năm 2020.

Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội, năm 2020 toàn hệ thống VPBank đã nhanh chóng đồng hành cùng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Y tế…, ủng hộ công tác phòng chống dịch Covid-19, ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ… với hơn 36 tỷ đồng.

H.C

H.C

Đọc thêm

Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng

Tái bảo hiểm VINARE phấn đấu nhiều chỉ tiêu tăng hai chữ số, lãi 560 tỷ đồng

Năm 2026, VINARE đặt mục tiêu doanh thu, trong đó gồm doanh thu phí bảo hiểm, đạt 4.266 tỷ đồng, tăng 10,2%; lợi nhuận trước thuế 560 tỷ đồng, tăng 10,3% và duy trì cổ tức tiền mặt 10%. Trước đó, dù chịu tác động từ thiên tai diễn biến phức tạp, doanh nghiệp vẫn hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh năm 2025.
Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

LPBank Plus – Ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới, tích hợp trợ lý AI chuyển tiền bằng hội thoại

(TBTCO) - Ngày 28/3/2026, nhân dịp kỷ niệm 18 năm thành lập, LPBank chính thức giới thiệu LPBank Plus – ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới phát triển theo định hướng AI-first, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm giao dịch, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển ngân hàng số của ngân hàng.
Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

(TBTCO) - Bài toán tăng trưởng không chỉ nằm ở việc “bơm thêm vốn”, mà quan trọng hơn là tái cấu trúc dòng vốn, khơi thông nguồn lực và đầu tư đúng vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Trong đó, nông nghiệp nếu được tiếp sức đúng cách hoàn toàn có thể trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 17,490
Kim TT/AVPL 17,200 17,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 17,490
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 174,900
Hà Nội - PNJ 171,900 174,900
Đà Nẵng - PNJ 171,900 174,900
Miền Tây - PNJ 171,900 174,900
Tây Nguyên - PNJ 171,900 174,900
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 174,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 17,490
Miếng SJC Nghệ An 17,190 17,490
Miếng SJC Thái Bình 17,190 17,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 17,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 17,470
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 17,360
Trang sức 99.99 16,670 17,370
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 17,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 17,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 1,747
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 1,748
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 171,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 130,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 117,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 105,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 101,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 72,382
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 1,749
Cập nhật: 01/04/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17794 18367
CAD 18356 18632 19249
CHF 32248 32631 33272
CNY 0 3470 3830
EUR 29572 29843 30870
GBP 34002 34392 35325
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14720 15308
SGD 19862 20144 20672
THB 713 776 830
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,784 29,808 31,038
JPY 160.97 161.26 169.96
GBP 34,280 34,373 35,335
AUD 17,778 17,842 18,403
CAD 18,594 18,654 19,222
CHF 32,595 32,696 33,449
SGD 20,051 20,113 20,770
CNY - 3,790 3,908
HKD 3,302 3,312 3,429
KRW 15.95 16.63 17.98
THB 764.52 773.96 823.78
NZD 14,750 14,887 15,238
SEK - 2,718 2,797
DKK - 3,986 4,102
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,096.35 - 6,841.52
TWD 744.27 - 896.07
SAR - 6,920.72 7,244.92
KWD - 83,761 88,573
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26357
AUD 17704 17804 18729
CAD 18538 18638 19652
CHF 32502 32532 34106
CNY 3753.3 3778.3 3913.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29755 29785 31508
GBP 34304 34354 36107
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14830 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20027 20157 20878
THB 0 742.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17190000 17190000 17490000
SBJ 16000000 16000000 17490000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,357
USD20 26,169 26,219 26,357
USD1 26,169 26,219 26,357
AUD 17,784 17,884 18,990
EUR 29,913 29,913 31,324
CAD 18,500 18,600 19,908
SGD 20,112 20,262 20,826
JPY 161.97 163.47 168.01
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,188,000 0 17,492,000
CNY 0 3,663 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80