KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
aa

Lợi nhuận bứt tốc, hiệu quả vận hành cải thiện rõ nét

Theo Báo cáo tài chính kiểm toán được công bố, năm 2025 KienlongBank ghi nhận sự cải thiện đồng bộ ở tất cả các chỉ số tài chính cốt lõi. Tổng tài sản, tổng nguồn vốn và dư nợ cho vay khách hàng đều duy trì mức tăng trưởng hai con số, phản ánh quy mô được mở rộng trên nền tảng ổn định và có kiểm soát.

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực
Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và AI giúp KienlongBank tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.

Quy mô tổng tài sản vượt 103.000 tỷ đồng vào cuối năm, trong khi cấu trúc nguồn vốn tiếp tục được điều tiết linh hoạt, đảm bảo thanh khoản và duy trì dư địa cho tăng trưởng tín dụng có chọn lọc. Định hướng ưu tiên chất lượng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện xuyên suốt.

KienlongBank khép lại năm tài chính với lợi nhuận trước thuế đạt 2.323 tỷ đồng, hoàn thành 168% kế hoạch và thiết lập mức cao nhất trong lịch sử hoạt động. Hiệu quả sinh lời cải thiện rõ nét, với ROE đạt khoảng 25% và ROA đạt 1,8% - thuộc nhóm dẫn đầu toàn ngành. NIM duy trì quanh mức 4%, cho thấy hiệu quả khai thác tài sản sinh lời được cải thiện ngay cả trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.

Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và AI giúp KienlongBank tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành. Đáng chú ý, tỷ lệ giao dịch trên nền tảng số đạt 98,3%, vượt mục tiêu 95% của toàn ngành đến năm 2030. Hệ sinh thái thanh toán không tiền mặt với các nền tảng như KienlongBank Plus, X-Digi, MyShop, Paybox và KienlongBank Pay đang trở thành trụ cột trong chiến lược số hóa của Ngân hàng.

Cơ cấu thu nhập tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực khi tỷ trọng nguồn thu ngoài lãi gia tăng, đặc biệt trong nửa cuối năm. Các chỉ tiêu an toàn tiếp tục được duy trì trong ngưỡng kiểm soát, với tỷ lệ nợ xấu dưới 2% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu quanh mức 80%, tạo nền tảng vững cho tăng trưởng trong các giai đoạn tiếp theo.

Tăng tốc chuẩn hóa, mở rộng dư địa tăng trưởng trên thị trường vốn

Song hành với tăng trưởng về hiệu quả, năm 2025 đánh dấu bước chuyển rõ nét của KienlongBank trong chiến lược thị trường vốn. Ngân hàng đã hoàn tất chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE và chính thức giao dịch từ đầu năm 2026. Việc hiện diện trên sàn niêm yết có tiêu chuẩn cao hơn phản ánh bước tiến trong quản trị, minh bạch thông tin và chuẩn hóa hoạt động theo thông lệ thị trường.

Kết quả kinh doanh ấn tượng, trong khi mặt bằng định giá vẫn ở mức hợp lý, dư địa cho quá trình tái định giá được đánh giá còn rộng mở, đặc biệt khi các yếu tố nền tảng tiếp tục được củng cố.

Đại diện KienlongBank cho biết: “Việc cải thiện hiệu quả hoạt động song song với nâng cao tiêu chuẩn quản trị đang đưa KienlongBank vào một giai đoạn phát triển mới. Khi nền tảng đã được củng cố, dư địa tăng trưởng sẽ đến từ việc nâng cao hiệu quả trên mỗi đồng vốn, thay vì chỉ mở rộng quy mô”./.

Hải Băng

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm khép lại tuần ở 25.596 đồng/USD, giảm 9 đồng và là tuần giảm thứ hai liên tiếp; USD ngân hàng cũng đồng loạt đi xuống, trong khi DXY giữ mốc 99 điểm. Tại Mỹ, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm nóng kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18015 18289 18866
CAD 18167 18443 19062
CHF 31154 31532 32175
CNY 0 3834 3930
EUR 29387 29607 30685
GBP 34280 34671 35608
HKD 0 3185 3388
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14673 15257
SGD 19915 20198 20765
THB 698 761 814
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26197
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,205
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 29,422 29,446 30,840
JPY 163.4 163.69 173.58
GBP 34,447 34,540 35,735
AUD 18,200 18,266 18,964
CAD 18,348 18,407 19,088
CHF 31,406 31,504 32,428
SGD 20,031 20,093 20,880
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 745.73 754.94 808.32
NZD 14,657 14,793 15,235
SEK - 2,616 2,709
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,740 2,837
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,961.25 - 6,728.52
TWD 738.61 - 894.85
SAR - 6,807.95 7,171.2
KWD - 82,471 87,756
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,444 29,562 30,759
GBP 34,455 34,593 35,622
HKD 3,246 3,259 3,375
CHF 31,251 31,377 32,313
JPY 163.96 164.62 172.60
AUD 18,204 18,277 18,871
SGD 20,100 20,181 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,355 18,429 19,019
NZD 14,765 15,305
KRW 18.43 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18193 18293 19218
CAD 18340 18440 19460
CHF 31373 31403 32993
CNY 3813.4 3838.4 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29549 29579 31301
GBP 34556 34606 36377
HKD 0 3305 0
JPY 164.5 165 175.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14781 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20067 20197 20918
THB 0 726.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 15/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30