Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
aa
Qua “vùng tối” sau hơn 1 năm chuyển giao, ngân hàng yếu kém báo lãi kèm nợ xấu lao dốc "Mở van" dự trữ bắt buộc trên 50 nghìn tỷ đồng, tiếp sức thanh khoản cho 4 ngân hàng Những ngân hàng nào được kỳ vọng là “đầu tàu” tăng trưởng khi thách thức gia tăng?

MB đặt mục tiêu lãi 39.400 tỷ đồng, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB - mã Ck: MBB) vừa công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch kinh doanh, chia cổ tức, tăng vốn điều lệ và bầu thay thế một thành viên Hội đồng quản trị. Đại hội dự kiến diễn ra ngày 18/4 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội).

Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, đưa tổng tài sản vượt 2 triệu tỷ đồng

Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15% so với mức năm 2025 (34.268 tỷ đồng), đạt khoảng 39.400 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến tăng trưởng tín dụng và huy động khoảng 30%, qua đó, đưa tổng tài sản tăng 28%, vượt ngưỡng 2 triệu tỷ đồng.

Tại báo cáo của ban điều hành về kết quả kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026, lãnh đạo MB cho biết ngân hàng sẽ bám sát phương châm “tăng tốc - vững chắc - hiệu quả”, kiên định mục tiêu MB là ngân hàng top 1 về khách hàng, giao dịch; top 3 về hiệu quả các ngân hàng thương mại.

Các chỉ tiêu hiệu quả tiếp tục duy trì ở mức cao, với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) khoảng 20 - 21%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) khoảng 2%; tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) dưới 28% và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát không quá 1,5%.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: MB.

"Điều hành tăng trưởng quy mô đi kèm với tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí và nợ xấu. Triển khai quyết liệt, thực chất sáng kiến chiến lược 2022 - 2026, hiệp lực tập đoàn nhằm khai thác toàn diện hệ sinh thái. Số hóa toàn diện công ty thành viên, đẩy mạnh chuyển đổi số vào sản phẩm dịch vụ, khách hàng và năng suất lao động" - Tổng Giám đốc MB Phạm Như Ánh nêu rõ.

Cùng với đó, MB tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch sang bán lẻ, tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ thêm 1,5 - 3% mỗi năm, duy trì lợi thế tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) để tối ưu chi phí vốn. Đồng thời, ngân hàng đặt mục tiêu kênh số đóng góp 60% doanh thu.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Đáng chú ý, MB trình phương án nâng vốn điều lệ từ 80.550 tỷ đồng lên tối đa 102.687 tỷ đồng (tăng 27,5%), dự kiến trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống, vượt Vietcombank (hiện ở mức 83.557 tỷ đồng).

Kế hoạch tăng vốn gồm 3 cấu phần. Một là, MB dự kiến trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% thông qua phát hành hơn 1,2 tỷ cổ phiếu, nhờ đó, tăng vốn điều lệ thêm khoảng 12.082 tỷ đồng. Hai là, dự kiến chào bán 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ lệ 10%, tương đương với vốn điều lệ tối đa tăng thêm 8.055 tỷ đồng. Ba là, phát hành riêng lẻ tối đa 200 triệu cổ phiếu, dự kiến bổ sung khoảng 2.000 tỷ đồng.

Số vốn tăng thêm khoảng 22.137 tỷ đồng sẽ được MB sử dụng để nâng cao năng lực tài chính, đáp ứng các chỉ tiêu an toàn và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Cũng tại đại hội, MB cũng trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 với tổng tỷ lệ trả cổ tức 25% (hơn 20.137 tỷ đồng); trong đó, 15% bằng cổ phiếu (tương ứng 12.082 tỷ đồng) và 10% bằng tiền mặt (khoảng 8.055 tỷ đồng). Ngân hàng dự kiến duy trì mức cổ tức 15 - 20% trong các năm tới.

VPBank chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 26,04%; đẩy tín dụng tăng 34%

Trước đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - VPB) cũng đã công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 với nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến kế hoạch kinh doanh và tăng vốn điều lệ.

Theo đó, ngân hàng trình phương án chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%, dự kiến thực hiện trong quý II hoặc III/2026, thời điểm cụ thể do Hội đồng quản trị quyết định. Tổng số tiền chi trả ước khoảng 3.967 tỷ đồng; sau khi chia cổ tức, lợi nhuận giữ lại còn khoảng 15.986,7 tỷ đồng.

Song song, Hội đồng quản trị VPBank đề xuất tăng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ 26,04%. Nếu hoàn tất, VPBank sẽ trở thành một trong những ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: VPBank.
Năm 2025, VPBank phấn đấu đưa tổng tài sản dự kiến đạt 1,63 triệu tỷ đồng (tăng 29%); dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng (tăng 34%), trong khi huy động vốn từ khách hàng và giấy tờ có giá ước hơn 1,03 triệu tỷ đồng (tăng 40%).

Về kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026, tại báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2026, Ban điều hành VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% so với năm trước.

Các công ty con cũng được giao chỉ tiêu tăng trưởng cao: FE Credit đặt mục tiêu lãi trước thuế 1.179 tỷ đồng (tăng 93%), VPBankS đạt 6.453 tỷ đồng (tăng 44%) và OPES đạt 936 tỷ đồng (tăng 47%). Với kế hoạch này, VPBank trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên đặt mục tiêu lợi nhuận hợp nhất vượt 40.000 tỷ đồng/năm.

VPBank cũng xác định 6 mục tiêu chủ đạo cho tăng trưởng trong năm 2026; trong đó, nhấn mạnh tăng trưởng tín dụng toàn diện và có chiều sâu, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ; tối ưu cơ cấu sản phẩm để nâng cao hiệu quả, khai thác sâu chiến lược phân khúc và đa dạng hóa theo ngành, nhằm gia tăng mức độ thâm nhập thị trường.

Ngoài ra, đại hội cũng sẽ xem xét các nội dung như kế hoạch đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và chính sách thù lao cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

Bứt tốc tín dụng vượt trội nhờ lợi thế sau nhận chuyển giao

Được biết, ngày 17/10/2024, MB nhận chuyển giao OceanBank ( Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại - MBV); ngày 17/1/2025, VPBank nhận chuyển giao GPBank, nay là Ngân hàng thương mại TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng. Theo đó, các ngân hàng lớn, trong đó có MB và VPBank nhận được một số lợi ích và miễn trừ từ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng.

Chính vì vậy, trong bối cảnh hạn mức tín dụng toàn hệ thống chỉ khoảng 15% năm 2026, VPBank và MB vẫn đặt mục tiêu tăng trưởng cao, lần lượt 34% và 30%.

Trong báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, lãnh đạo VPBank cho biết, với sự hỗ trợ chủ động và có trọng tâm từ VPBank, GPBank đã từng bước ổn định hoạt động, ghi nhận tăng trưởng tín dụng tích cực từ năng lực khai thác tự thân. Đáng chú ý, GPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt hơn 500 tỷ đồng, thể hiện sự chuyển mình tích cực sau khi tham gia hệ sinh thái VPBank.

Cũng theo lãnh đạo MB, ngân hàng MBV sau một năm tiếp nhận và tái cơ cấu đã bắt đầu có lãi, ghi nhận những chuyển biến rõ nét cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Trong quá trình triển khai, MB và MBV tiếp tục nghiên cứu và đề xuất Ngân hàng Nhà nước, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền việc điều chỉnh/sửa đổi/bổ sung phương án chuyển giao bắt buộc để đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động và phù hợp quy định pháp luật mới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

(TBTCO) - HDBank ghi dấu ấn trên bản đồ tài chính khu vực khi đứng thứ 2 về hiệu quả hoạt động trong bảng xếp hạng năm 2025 của S&P Global Market Intelligence dành cho 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á, đồng thời giữ vị trí cao nhất trong nhóm ngân hàng Việt Nam được đánh giá.
LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

(TBTCO) - Hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1 sau 5 tháng triển khai, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) chính thức đưa phiên bản mới vào vận hành từ ngày 4/10/2026, tạo bước tiến về năng lực xử lý, kết nối và an toàn giao dịch. Không chỉ củng cố hạ tầng thanh toán, đây còn là tiền đề để LPBank nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 2 với gần 50 tính năng, giải pháp và dịch vụ mới, góp phần nâng tầm trải nghiệm thanh toán số cho khách hàng.
Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings vừa nâng xếp hạng tiền gửi dài hạn và xếp hạng nhà phát hành của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) từ B2 lên B1, đồng thời duy trì triển vọng Tích cực, ghi nhận những cải thiện về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và năng lực vốn của ngân hàng.
Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 chỉ ra nhiều tồn tại, sai phạm tại SCSB Đồng Nai trong thẩm định, kiểm tra, giám sát vốn vay, phân loại tài sản có, bảo lãnh, công tác an toàn kho quỹ. Chi nhánh phân loại tài sản có một khách hàng không đúng quy định về nợ nhóm 4, với nợ xấu đạt 25,798 tỷ đồng cuối tháng 5/2026, tăng 33,56% so với cuối năm 2024.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

(TBTCO) - Các “thước đo”, giới hạn và tỷ lệ an toàn mới đặt ngân hàng trước những bài kiểm tra về độ ổn định của nguồn vốn, khả năng thanh khoản khi dòng tiền căng thẳng và sức chống đỡ rủi ro của nền vốn, từng bước tiệm cận chuẩn mực Basel III. Qua đó, “sức khỏe” và khả năng chống chịu sẽ trở thành yếu tố phân hóa rõ hơn giữa các ngân hàng.
Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

(TBTCO) - Vừa qua, tại Singapore, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Liên đoàn Sản xuất Singapore (SMF) tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam với chủ đề: “Việt Nam - Điểm sáng kinh doanh tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Tỷ lệ LDR tăng theo công thức mới, trần 95% vẫn rộng với phần lớn ngân hàng

Tỷ lệ LDR tăng theo công thức mới, trần 95% vẫn rộng với phần lớn ngân hàng

SSI Research đánh giá, Thông tư số 50/2026/TT-NHNN tạo bước đệm nới lỏng trong ngắn hạn, khi nâng trần LDR từ 85% lên 95%. Về dài hạn, việc áp dụng các chỉ tiêu Basel III được đánh giá là bước đi đúng hướng, chuyển trọng tâm quản lý từ “số lượng” sang “chất lượng” bảng cân đối.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30