Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
aa
Qua “vùng tối” sau hơn 1 năm chuyển giao, ngân hàng yếu kém báo lãi kèm nợ xấu lao dốc "Mở van" dự trữ bắt buộc trên 50 nghìn tỷ đồng, tiếp sức thanh khoản cho 4 ngân hàng Những ngân hàng nào được kỳ vọng là “đầu tàu” tăng trưởng khi thách thức gia tăng?

MB đặt mục tiêu lãi 39.400 tỷ đồng, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB - mã Ck: MBB) vừa công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch kinh doanh, chia cổ tức, tăng vốn điều lệ và bầu thay thế một thành viên Hội đồng quản trị. Đại hội dự kiến diễn ra ngày 18/4 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội).

Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, đưa tổng tài sản vượt 2 triệu tỷ đồng

Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15% so với mức năm 2025 (34.268 tỷ đồng), đạt khoảng 39.400 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến tăng trưởng tín dụng và huy động khoảng 30%, qua đó, đưa tổng tài sản tăng 28%, vượt ngưỡng 2 triệu tỷ đồng.

Tại báo cáo của ban điều hành về kết quả kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026, lãnh đạo MB cho biết ngân hàng sẽ bám sát phương châm “tăng tốc - vững chắc - hiệu quả”, kiên định mục tiêu MB là ngân hàng top 1 về khách hàng, giao dịch; top 3 về hiệu quả các ngân hàng thương mại.

Các chỉ tiêu hiệu quả tiếp tục duy trì ở mức cao, với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) khoảng 20 - 21%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) khoảng 2%; tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) dưới 28% và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát không quá 1,5%.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: MB.

"Điều hành tăng trưởng quy mô đi kèm với tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí và nợ xấu. Triển khai quyết liệt, thực chất sáng kiến chiến lược 2022 - 2026, hiệp lực tập đoàn nhằm khai thác toàn diện hệ sinh thái. Số hóa toàn diện công ty thành viên, đẩy mạnh chuyển đổi số vào sản phẩm dịch vụ, khách hàng và năng suất lao động" - Tổng Giám đốc MB Phạm Như Ánh nêu rõ.

Cùng với đó, MB tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch sang bán lẻ, tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ thêm 1,5 - 3% mỗi năm, duy trì lợi thế tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) để tối ưu chi phí vốn. Đồng thời, ngân hàng đặt mục tiêu kênh số đóng góp 60% doanh thu.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Đáng chú ý, MB trình phương án nâng vốn điều lệ từ 80.550 tỷ đồng lên tối đa 102.687 tỷ đồng (tăng 27,5%), dự kiến trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống, vượt Vietcombank (hiện ở mức 83.557 tỷ đồng).

Kế hoạch tăng vốn gồm 3 cấu phần. Một là, MB dự kiến trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% thông qua phát hành hơn 1,2 tỷ cổ phiếu, nhờ đó, tăng vốn điều lệ thêm khoảng 12.082 tỷ đồng. Hai là, dự kiến chào bán 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ lệ 10%, tương đương với vốn điều lệ tối đa tăng thêm 8.055 tỷ đồng. Ba là, phát hành riêng lẻ tối đa 200 triệu cổ phiếu, dự kiến bổ sung khoảng 2.000 tỷ đồng.

Số vốn tăng thêm khoảng 22.137 tỷ đồng sẽ được MB sử dụng để nâng cao năng lực tài chính, đáp ứng các chỉ tiêu an toàn và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Cũng tại đại hội, MB cũng trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 với tổng tỷ lệ trả cổ tức 25% (hơn 20.137 tỷ đồng); trong đó, 15% bằng cổ phiếu (tương ứng 12.082 tỷ đồng) và 10% bằng tiền mặt (khoảng 8.055 tỷ đồng). Ngân hàng dự kiến duy trì mức cổ tức 15 - 20% trong các năm tới.

VPBank chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 26,04%; đẩy tín dụng tăng 34%

Trước đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - VPB) cũng đã công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 với nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến kế hoạch kinh doanh và tăng vốn điều lệ.

Theo đó, ngân hàng trình phương án chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%, dự kiến thực hiện trong quý II hoặc III/2026, thời điểm cụ thể do Hội đồng quản trị quyết định. Tổng số tiền chi trả ước khoảng 3.967 tỷ đồng; sau khi chia cổ tức, lợi nhuận giữ lại còn khoảng 15.986,7 tỷ đồng.

Song song, Hội đồng quản trị VPBank đề xuất tăng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ 26,04%. Nếu hoàn tất, VPBank sẽ trở thành một trong những ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: VPBank.
Năm 2025, VPBank phấn đấu đưa tổng tài sản dự kiến đạt 1,63 triệu tỷ đồng (tăng 29%); dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng (tăng 34%), trong khi huy động vốn từ khách hàng và giấy tờ có giá ước hơn 1,03 triệu tỷ đồng (tăng 40%).

Về kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026, tại báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2026, Ban điều hành VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% so với năm trước.

Các công ty con cũng được giao chỉ tiêu tăng trưởng cao: FE Credit đặt mục tiêu lãi trước thuế 1.179 tỷ đồng (tăng 93%), VPBankS đạt 6.453 tỷ đồng (tăng 44%) và OPES đạt 936 tỷ đồng (tăng 47%). Với kế hoạch này, VPBank trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên đặt mục tiêu lợi nhuận hợp nhất vượt 40.000 tỷ đồng/năm.

VPBank cũng xác định 6 mục tiêu chủ đạo cho tăng trưởng trong năm 2026; trong đó, nhấn mạnh tăng trưởng tín dụng toàn diện và có chiều sâu, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ; tối ưu cơ cấu sản phẩm để nâng cao hiệu quả, khai thác sâu chiến lược phân khúc và đa dạng hóa theo ngành, nhằm gia tăng mức độ thâm nhập thị trường.

Ngoài ra, đại hội cũng sẽ xem xét các nội dung như kế hoạch đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và chính sách thù lao cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

Bứt tốc tín dụng vượt trội nhờ lợi thế sau nhận chuyển giao

Được biết, ngày 17/10/2024, MB nhận chuyển giao OceanBank ( Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại - MBV); ngày 17/1/2025, VPBank nhận chuyển giao GPBank, nay là Ngân hàng thương mại TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng. Theo đó, các ngân hàng lớn, trong đó có MB và VPBank nhận được một số lợi ích và miễn trừ từ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng.

Chính vì vậy, trong bối cảnh hạn mức tín dụng toàn hệ thống chỉ khoảng 15% năm 2026, VPBank và MB vẫn đặt mục tiêu tăng trưởng cao, lần lượt 34% và 30%.

Trong báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, lãnh đạo VPBank cho biết, với sự hỗ trợ chủ động và có trọng tâm từ VPBank, GPBank đã từng bước ổn định hoạt động, ghi nhận tăng trưởng tín dụng tích cực từ năng lực khai thác tự thân. Đáng chú ý, GPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt hơn 500 tỷ đồng, thể hiện sự chuyển mình tích cực sau khi tham gia hệ sinh thái VPBank.

Cũng theo lãnh đạo MB, ngân hàng MBV sau một năm tiếp nhận và tái cơ cấu đã bắt đầu có lãi, ghi nhận những chuyển biến rõ nét cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Trong quá trình triển khai, MB và MBV tiếp tục nghiên cứu và đề xuất Ngân hàng Nhà nước, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền việc điều chỉnh/sửa đổi/bổ sung phương án chuyển giao bắt buộc để đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động và phù hợp quy định pháp luật mới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

Nông nghiệp - trụ cột tăng trưởng nếu được “tiếp sức”

(TBTCO) - Bài toán tăng trưởng không chỉ nằm ở việc “bơm thêm vốn”, mà quan trọng hơn là tái cấu trúc dòng vốn, khơi thông nguồn lực và đầu tư đúng vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Trong đó, nông nghiệp nếu được tiếp sức đúng cách hoàn toàn có thể trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ổn định mặt bằng lãi suất, không gây xáo trộn thị trường

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất. Đồng thời, cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn đảm bảo thanh khoản và khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, không gây xáo trộn mặt bằng lãi suất thị trường; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên.
Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp bảo hiểm “xoay trục” để cân bằng hiệu quả kinh doanh

(TBTCO) - TS. Lê Bá Chí Nhân - chuyên gia kinh tế cao cấp cho rằng, thực tế chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng nhanh hơn đáng kể so với doanh thu phí và nếu kéo dài nhiều năm đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải xoay trục cân bằng giữa trách nhiệm chi trả và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, cần nâng cao chất lượng định phí, đẩy mạnh tái bảo hiểm, siết quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ dự báo tổn thất hiệu quả hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,200 ▲110K 17,500 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▼40K 17,200 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▼40K 17,150 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▼40K 17,130 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 ▲90K 17,360 ▲90K
Trang sức 99.99 16,670 ▲90K 17,370 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17526 17799 18375
CAD 18361 18637 19256
CHF 32273 32656 33296
CNY 0 3470 3830
EUR 29575 29846 30875
GBP 33984 34374 35306
HKD 0 3229 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14731 15313
SGD 19867 20149 20677
THB 716 779 832
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,677 29,701 30,930
JPY 160.34 160.63 169.3
GBP 34,129 34,221 35,191
AUD 17,699 17,763 18,320
CAD 18,540 18,600 19,165
CHF 32,513 32,614 33,371
SGD 19,979 20,041 20,698
CNY - 3,777 3,894
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 15.87 16.55 17.89
THB 762.53 771.95 821.41
NZD 14,708 14,845 15,193
SEK - 2,704 2,783
DKK - 3,973 4,088
NOK - 2,645 2,722
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,086.98 - 6,832.92
TWD 740.96 - 892.12
SAR - 6,896.44 7,219.72
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17722 17822 18747
CAD 18566 18666 19682
CHF 32587 32617 34191
CNY 3754.9 3779.9 3915.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34290 34340 36100
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20026 20156 20889
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80