Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
VPBank và MB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao năm 2026, lần lượt 34% và 30% sau khi nhận chuyển giao tổ chức tín dụng yếu kém. Đồng thời, hai ngân hàng đẩy mạnh tăng vốn lên trên 100.000 tỷ đồng, tạo dư địa mở rộng quy mô và hỗ trợ tái cơ cấu các ngân hàng được chuyển giao.
aa
Qua “vùng tối” sau hơn 1 năm chuyển giao, ngân hàng yếu kém báo lãi kèm nợ xấu lao dốc "Mở van" dự trữ bắt buộc trên 50 nghìn tỷ đồng, tiếp sức thanh khoản cho 4 ngân hàng Những ngân hàng nào được kỳ vọng là “đầu tàu” tăng trưởng khi thách thức gia tăng?

MB đặt mục tiêu lãi 39.400 tỷ đồng, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB - mã Ck: MBB) vừa công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch kinh doanh, chia cổ tức, tăng vốn điều lệ và bầu thay thế một thành viên Hội đồng quản trị. Đại hội dự kiến diễn ra ngày 18/4 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội).

Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, đưa tổng tài sản vượt 2 triệu tỷ đồng

Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15% so với mức năm 2025 (34.268 tỷ đồng), đạt khoảng 39.400 tỷ đồng. Ngân hàng dự kiến tăng trưởng tín dụng và huy động khoảng 30%, qua đó, đưa tổng tài sản tăng 28%, vượt ngưỡng 2 triệu tỷ đồng.

Tại báo cáo của ban điều hành về kết quả kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026, lãnh đạo MB cho biết ngân hàng sẽ bám sát phương châm “tăng tốc - vững chắc - hiệu quả”, kiên định mục tiêu MB là ngân hàng top 1 về khách hàng, giao dịch; top 3 về hiệu quả các ngân hàng thương mại.

Các chỉ tiêu hiệu quả tiếp tục duy trì ở mức cao, với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) khoảng 20 - 21%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) khoảng 2%; tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) dưới 28% và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát không quá 1,5%.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: MB.

"Điều hành tăng trưởng quy mô đi kèm với tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí và nợ xấu. Triển khai quyết liệt, thực chất sáng kiến chiến lược 2022 - 2026, hiệp lực tập đoàn nhằm khai thác toàn diện hệ sinh thái. Số hóa toàn diện công ty thành viên, đẩy mạnh chuyển đổi số vào sản phẩm dịch vụ, khách hàng và năng suất lao động" - Tổng Giám đốc MB Phạm Như Ánh nêu rõ.

Cùng với đó, MB tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch sang bán lẻ, tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ thêm 1,5 - 3% mỗi năm, duy trì lợi thế tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) để tối ưu chi phí vốn. Đồng thời, ngân hàng đặt mục tiêu kênh số đóng góp 60% doanh thu.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Đáng chú ý, MB trình phương án nâng vốn điều lệ từ 80.550 tỷ đồng lên tối đa 102.687 tỷ đồng (tăng 27,5%), dự kiến trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống, vượt Vietcombank (hiện ở mức 83.557 tỷ đồng).

Kế hoạch tăng vốn gồm 3 cấu phần. Một là, MB dự kiến trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% thông qua phát hành hơn 1,2 tỷ cổ phiếu, nhờ đó, tăng vốn điều lệ thêm khoảng 12.082 tỷ đồng. Hai là, dự kiến chào bán 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ lệ 10%, tương đương với vốn điều lệ tối đa tăng thêm 8.055 tỷ đồng. Ba là, phát hành riêng lẻ tối đa 200 triệu cổ phiếu, dự kiến bổ sung khoảng 2.000 tỷ đồng.

Số vốn tăng thêm khoảng 22.137 tỷ đồng sẽ được MB sử dụng để nâng cao năng lực tài chính, đáp ứng các chỉ tiêu an toàn và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Cũng tại đại hội, MB cũng trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 với tổng tỷ lệ trả cổ tức 25% (hơn 20.137 tỷ đồng); trong đó, 15% bằng cổ phiếu (tương ứng 12.082 tỷ đồng) và 10% bằng tiền mặt (khoảng 8.055 tỷ đồng). Ngân hàng dự kiến duy trì mức cổ tức 15 - 20% trong các năm tới.

VPBank chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 26,04%; đẩy tín dụng tăng 34%

Trước đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - VPB) cũng đã công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 với nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến kế hoạch kinh doanh và tăng vốn điều lệ.

Theo đó, ngân hàng trình phương án chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%, dự kiến thực hiện trong quý II hoặc III/2026, thời điểm cụ thể do Hội đồng quản trị quyết định. Tổng số tiền chi trả ước khoảng 3.967 tỷ đồng; sau khi chia cổ tức, lợi nhuận giữ lại còn khoảng 15.986,7 tỷ đồng.

Song song, Hội đồng quản trị VPBank đề xuất tăng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ 26,04%. Nếu hoàn tất, VPBank sẽ trở thành một trong những ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống.

Hai ngân hàng nhận chuyển giao đẩy tín dụng tăng tới 30%, vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng
Nguồn: VPBank.
Năm 2025, VPBank phấn đấu đưa tổng tài sản dự kiến đạt 1,63 triệu tỷ đồng (tăng 29%); dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng (tăng 34%), trong khi huy động vốn từ khách hàng và giấy tờ có giá ước hơn 1,03 triệu tỷ đồng (tăng 40%).

Về kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026, tại báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2026, Ban điều hành VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% so với năm trước.

Các công ty con cũng được giao chỉ tiêu tăng trưởng cao: FE Credit đặt mục tiêu lãi trước thuế 1.179 tỷ đồng (tăng 93%), VPBankS đạt 6.453 tỷ đồng (tăng 44%) và OPES đạt 936 tỷ đồng (tăng 47%). Với kế hoạch này, VPBank trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên đặt mục tiêu lợi nhuận hợp nhất vượt 40.000 tỷ đồng/năm.

VPBank cũng xác định 6 mục tiêu chủ đạo cho tăng trưởng trong năm 2026; trong đó, nhấn mạnh tăng trưởng tín dụng toàn diện và có chiều sâu, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ; tối ưu cơ cấu sản phẩm để nâng cao hiệu quả, khai thác sâu chiến lược phân khúc và đa dạng hóa theo ngành, nhằm gia tăng mức độ thâm nhập thị trường.

Ngoài ra, đại hội cũng sẽ xem xét các nội dung như kế hoạch đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và chính sách thù lao cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

Bứt tốc tín dụng vượt trội nhờ lợi thế sau nhận chuyển giao

Được biết, ngày 17/10/2024, MB nhận chuyển giao OceanBank ( Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại - MBV); ngày 17/1/2025, VPBank nhận chuyển giao GPBank, nay là Ngân hàng thương mại TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng. Theo đó, các ngân hàng lớn, trong đó có MB và VPBank nhận được một số lợi ích và miễn trừ từ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng.

Chính vì vậy, trong bối cảnh hạn mức tín dụng toàn hệ thống chỉ khoảng 15% năm 2026, VPBank và MB vẫn đặt mục tiêu tăng trưởng cao, lần lượt 34% và 30%.

Trong báo cáo kế hoạch kinh doanh năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, lãnh đạo VPBank cho biết, với sự hỗ trợ chủ động và có trọng tâm từ VPBank, GPBank đã từng bước ổn định hoạt động, ghi nhận tăng trưởng tín dụng tích cực từ năng lực khai thác tự thân. Đáng chú ý, GPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt hơn 500 tỷ đồng, thể hiện sự chuyển mình tích cực sau khi tham gia hệ sinh thái VPBank.

Cũng theo lãnh đạo MB, ngân hàng MBV sau một năm tiếp nhận và tái cơ cấu đã bắt đầu có lãi, ghi nhận những chuyển biến rõ nét cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Trong quá trình triển khai, MB và MBV tiếp tục nghiên cứu và đề xuất Ngân hàng Nhà nước, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền việc điều chỉnh/sửa đổi/bổ sung phương án chuyển giao bắt buộc để đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động và phù hợp quy định pháp luật mới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼100K 15,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼100K 15,350 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▼200K 16,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▼200K 16,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▼200K 16,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NL 99.90 14,800 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 ▼150K 16,240 ▼150K
Trang sức 99.99 15,550 ▼150K 16,250 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80