103 doanh nghiệp tiêu biểu phía Nam được tôn vinh trong thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

(TBTCO) - Chiều ngày 07/11, tại TP.Hồ Chí Minh, dưới sự chủ trì của Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh, Bảo hiểm xã hội Việt Nam Việt Nam tổ chức Lễ tôn vinh doanh nghiệp tiêu biểu trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế lần thứ I giai đoạn 2017-2021 khu vực phía Nam, với 103 doanh nghiệp được vinh danh tại buổi lễ. Đây là sự kiện tiếp nối thành công của Lễ tôn vinh 87 doanh nghiệp tiêu biểu trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khu vực phía Bắc đã được Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức trước đó tại tỉnh Ninh Bình.
aa

Theo Ban Tổ chức, 103 doanh nghiệp (DN) được Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam vinh danh tại Lễ tôn vinh lần này là các đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ) thuộc khối các đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động và có nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, bảỏ hiểm thất nghiệp (BHTN). Quy trình xét khen thưởng được thực hiện chặt chẽ theo các bước quy định tại Luật Thi đua - Khen thưởng và Quy chế thi đua khen thưởng của BHXH Việt Nam.

Các tiêu chí để BHXH Việt Nam lựa chọn DN tiêu biểu bao gồm: Thực hiện tốt quy định pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (không vi phạm các hành vi về BHXH, BHYT, BHTN được quy định trong Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm, Bộ Luật hình sự, Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, BHXH, đưa người lao động (NLĐ) Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế…); đóng BHXH, BHYT, BHTN; trả sổ BHXH, trả thẻ BHYT cho NLĐ; giải quyết hưởng, chi trả chế độ, chính sách BHXH, BHTN; việc giải quyết hưởng các chế độ, chính sách BHXH cho NLĐ (lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ BHXH đối với NLĐ đúng thời hạn quy định; không xảy ra gian lận, giả mạo hồ sơ để trục lợi quỹ BHXH, BHTN); việc chi trả chế độ BHXH cho NLĐ đầy đủ, đúng thời hạn quy định (trong trường hợp NLĐ nhận qua đơn vị SDLĐ); thực hiện tốt công tác phối hợp với cơ quan BHXH (trong các lĩnh vực: triển khai giao dịch điện tử với cơ quan BHXH; công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, cung cấp thông tin...).

Ngoài ra, còn có các tiêu chí phụ như thực hiện nghĩa vụ thuế; an toàn lao động; bảo vệ môi trường; đảm bảo an ninh trật tự; phòng cháy chữa cháy; an toàn thực phẩm; tham gia các hoạt động xã hội từ thiện (tặng thẻ BHYT, sổ BHXH, hỗ trợ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt...).

103 doanh nghiệp tiêu biểu được tôn vinh trong thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh trao bằng khen cho các doanh nghiệp. Ảnh: BHXHVN

Phát biểu tại buổi lễ, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh khẳng định vai trò trụ cột của chính sách BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội. “Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội mà trụ cột là chính sách BHXH, BHYT, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển bền vững đất nước, cũng như thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa” - Tổng Giám đốc nhấn mạnh.

Theo Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh, để đạt được những kết quả, thành tựu quan trọng của ngành BHXH Việt Nam trong 27 năm qua có sự đồng hành, chia sẻ, ủng hộ đầy trách nhiệm của các DN, người SDLĐ, NLĐ. Các đơn vị SDLĐ đã có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn, chấp hành nghiêm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, tạo việc làm và thu nhập cho NLĐ.

Tính đến hết tháng 9/2022, cả nước đã có trên 17 triệu người tham gia BHXH, BHTN, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 88,4% dân số, cơ bản đã hoàn thành mục tiêu BHYT toàn dân.

Đặc biệt, từ năm 2020 đến nay, trước những tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19, đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN nhưng hầu hết các DN vẫn nỗ lực bảo đảm việc thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, BHTN; phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH các cấp bảo đảm các quyền lợi cho NLĐ, nhất là việc thực hiện các thủ tục hỗ trợ NLĐ gặp khó khăn do Covid-19.

Trên nền tảng sự phối hợp của các đơn vị SDLĐ, ngành BHXH Việt Nam đã tập trung mọi nguồn lực, tổ chức thực hiện có hiệu quả các gói hỗ trợ từ quỹ BHXH, quỹ BHTN theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ cho NLĐ và người SDLĐ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Theo đó, tính đến hết tháng 9/2022, tổng chi hỗ trợ cho NLĐ và người SDLĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 là 47,2 nghìn tỷ đồng chiếm 54,3% trên tổng các gói hỗ trợ Covid-19 của Chính phủ, trong đó: chi trả 31.836 tỷ đồng trực tiếp bằng tiền từ nguồn quỹ BHTN cho trên 13,3 triệu lượt người lao động; thực hiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất; điều chỉnh giảm mức đóng vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và hỗ trợ đào tạo học nghề với tổng số tiền 15.428,2 tỷ đồng cho trên 739 nghìn lượt đơn vị SDLĐ.

Minh chứng thêm cho những kết quả đạt được của toàn ngành, trong đó có sự đóng góp tích cực của DN trong công tác chuyển đổi số, cải cách TTHC, lãnh đạo ngành BHXH chia sẻ, BHXH Việt Nam hiện đã xây dựng, hoàn thiện kho cơ sở dữ liệu của hơn 98 triệu người dân, tương ứng với gần 28 triệu hộ gia đình trên toàn quốc; kết nối liên thông với gần 13.000 cơ sở khám, chữa bệnh có khoảng trên 620 nghìn tổ chức, DN sử dụng dịch vụ công trong các giao dịch với cơ quan BHXH trên toàn quốc… Đây là tiền đề quan trọng cho công tác tổ chức, thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên môi trường số của ngành BHXH Việt Nam.

103 doanh nghiệp tiêu biểu được tôn vinh trong thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh biểu dương, ghi nhận những nỗ lực, trách nhiệm của các đơn vị SDLĐ trong công tác an sinh xã hội. Ảnh: BHXHVN

Đánh giá cao sự đóng góp quan trọng của các đơn vị SDLĐ thời gian qua, Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh biểu dương, ghi nhận những nỗ lực, trách nhiệm của các đơn vị SDLĐ trong công tác an sinh xã hội, đặc biệt là tạo việc làm và cộng đồng trách nhiệm với ngành BHXH Việt Nam trong việc đảm bảo các quyền lợi an sinh cho NLĐ và nhân dân. Lễ tôn vinh DN tiêu biểu trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT lần thứ I được ngành BHXH Việt Nam tổ chức với mong muốn đây sẽ là hoạt động thiết thực không chỉ để ghi nhận, biểu dương, kịp thời động viên các DN tiêu biểu mà từ đó còn tạo sự lan toả trong cộng đồng DN về thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Quang Minh

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,170
USD20 25,662 25,812 26,170
USD1 25,642 25,812 26,925
AUD 17,739 17,839 18,947
EUR 28,465 28,565 30,221
CAD 17,800 17,900 19,206
SGD 19,986 20,136 20,690
JPY 161.61 163.11 168.65
GBP 33,740 33,890 35,220
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30