40% tổ chức tín dụng dự kiến cắt giảm tín dụng lĩnh vực đầu tư bất động sản

Ngô Kiến
Thông tin trên được Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước – NHNN) đưa ra sau khi tiến hành điều tra xu hướng kinh doanh quý 4/2013 đối với toàn bộ các tổ chức tín dụng (TCTD) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
aa

nhvb

Khoảng 40% TCTD cho biết, đã hoặc dự kiến sẽ cắt giảm tín dụng cho lĩnh vực đầu tư bất động sản trong quý 3 và quý 4/2013. Ảnh: Trần Việt.

Kết quả điều tra của NHNN cho thấy, tương tự với kết quả của cuộc điều tra vào hồi tháng 6/2013, điều kiện kinh doanh và tài chính của khách hàng vẫn tiếp tục được các TCTD nhận định là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh tiền tệ. Đặc biệt, cầu tín dụng giảm, vẫn là rào cản lớn nhất đối với mục tiêu hoàn thành tăng trưởng tín dụng năm 2013.

Theo phân tích của Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ, huy động vốn và dư nợ tín dụng cả năm 2013 đã tăng 10-20%, tăng cao hơn so với mức kỳ vọng tại cuộc điều tra lần trước. Đa số các TCTD kỳ vọng, lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay VND duy trì ổn định hoặc giảm nhẹ khoảng 1% trong quý 4/2013....

"Trên 50% TCTD cho biết, đã hoặc sẽ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng trong quý 3 và quý 4/2013; 36,6% TCTD cho biết, đã hoặc sẽ tập trung thúc đẩy cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khoảng 40% TCTD cho biết, đã hoặc dự kiến sẽ cắt giảm tín dụng cho lĩnh vực đầu tư bất động sản trong quý 3 và quý 4/2013", Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ thông tin thêm.

Tuy không kỳ vọng vào sự phát triển đột phá, song trên 80% TCTD vẫn cho biết, sẽ duy trì hoặc gia tăng số lượng lao động trong quý 3/2013 so với quý trước và dự kiến tiếp tục duy trì hoặc gia tăng trong quý 4/2013 để sẵn sàng nắm bắt thời cơ mới khi nền kinh tế có chuyển biến tích cực.

Ngô Kiến

Ngô Kiến

Đọc thêm

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼550K 13,500 ▼550K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼550K 13,450 ▼550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▼400K 14,500 ▼400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▼400K 14,480 ▼400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
NL 99.90 13,400 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼350K
Trang sức 99.9 13,970 ▼350K 14,670 ▼350K
Trang sức 99.99 13,980 ▼350K 14,680 ▼350K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,448 ▼40K 14,782 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,448 ▼40K 14,783 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,447 ▼40K 1,477 ▼35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,447 ▼40K 1,478 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼40K 1,462 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼3466K 144,752 ▼3466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,311 ▼2625K 109,811 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,076 ▼2380K 99,576 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,841 ▼2135K 89,341 ▼2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,893 ▼2041K 85,393 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,621 ▼1460K 61,121 ▼1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Cập nhật: 19/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17911 18185 18761
CAD 18083 18358 18971
CHF 32026 32408 33055
CNY 0 3848 3941
EUR 29525 29746 30821
GBP 33943 34333 35267
HKD 0 3229 3431
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14823 15410
SGD 19849 20131 20703
THB 717 781 834
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26149 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26440
AUD 18094 18194 19117
CAD 18258 18358 19373
CHF 32272 32302 33888
CNY 3829.2 3854.2 3990
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29703 29733 31461
GBP 34240 34290 36050
HKD 0 3355 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14929 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20009 20139 20867
THB 0 747.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13500000 13500000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,440
USD20 26,155 26,205 26,440
USD1 23,922 26,205 26,440
AUD 18,151 18,251 19,364
EUR 29,868 29,868 31,288
CAD 18,211 18,311 19,627
SGD 20,096 20,246 20,819
JPY 160.37 161.87 166.48
GBP 34,157 34,507 35,395
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80