Agribank chung tay “xóa nhà tạm, nhà dột nát”

(TBTCO) - Vừa qua, tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, hưởng ứng Lễ phát động phong trào thi đua cả nước chung tay “xóa nhà tạm, nhà dột nát” trong năm 2025, Agribank đã tài trợ 20 tỷ đồng góp phần xây dựng, sửa chữa nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, vì mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn cả nước trong năm 2025.
aa

Lễ phát động chung tay “xóa nhà tạm, nhà dột nát” do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến từ điểm cầu chính ở huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình với điểm cầu 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Lễ phát động nhằm thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới; thiết thực lập thành tích, chào mừng kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025), chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

Agribank chung tay “xóa nhà tạm, nhà dột nát”
Ông Phạm Đức Tuấn - Thành viên Hội đồng Thành viên, Chủ tịch Công đoàn Agribank (thứ 2 từ phải qua) trao biểu trưng tài trợ 20 tỷ đồng của Agribank. Ảnh: Agribank

Xóa nhà tạm, nhà dột nát là một trong những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước nhằm giúp cho người nghèo có điều kiện thoát nghèo, ổn định cuộc sống. Đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân, các cấp, ngành trong hàng chục năm qua.

Tính từ năm 2000 đến năm 2023, hơn 1,7 triệu căn nhà đại đoàn kết đã được xây mới và sửa chữa cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, hiện nay cả nước vẫn còn trên 315.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo cần hỗ trợ về nhà ở. Do vậy, Thủ tướng Chính phủ đề nghị phát huy các nguồn lực của Nhà nước, của xã hội, doanh nghiệp và của toàn dân; phát huy truyền thống, văn hóa tốt đẹp của dân tộc về tinh thần tương thân tương ái "lá lành đùm lá rách", "lá rách đùm lá rách hơn" để có đủ nguồn lực thực hiện thành công mục tiêu đề ra.

Tại lễ phát động, nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã hưởng ứng phong trào thi đua cả nước chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn cả nước, với tổng số kinh phí tiếp nhận ủng hộ là 336 tỷ đồng.

Cũng tại lễ phát động, ngành Ngân hàng đã tài trợ hơn 200 tỷ đồng, trong đó Agribank tài trợ 20 tỷ đồng nhằm góp phần xây dựng, sửa chữa nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, vì mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn cả nước trong năm 2025.

Là một trong những ngân hàng thương mại chủ lực của Nhà nước, song song với hoàn thành tốt nhiệm vụ thực thi chính sách tiền tệ, đầu tư có hiệu quả cho nền kinh tế, đặc biệt là đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Agribank luôn tiên phong trong các hoạt động từ thiện và an sinh xã hội, tích cực phát huy trách nhiệm với cộng đồng.

Hàng năm Agribank đều dành 400-500 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội trên khắp các địa phương trên cả nước. Riêng tỉnh Hòa Bình, tính từ đầu năm 2024 tới nay, Agribank đã tài trợ gần 12 tỷ đồng, trong đó tài trợ 4 tỷ đồng xây dựng Trường Yên Hòa, Đà Bắc; tài trợ 7 tỷ đồng mua máy chụp cắt lớp Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình; dành 700 triệu đồng tặng quà cho các hộ nghèo nhân dịp Tết Giáp Thìn…

Đặc biệt, trong nhiều năm qua Agribank tỉnh Hòa Bình đã nhận đỡ đầu 2 xã nghèo nhất huyện Đà Bắc là Tiền Phong và Vầy Nưa, với kinh phí hỗ trợ lên đến 1 tỷ đồng./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

(TBTCO) - Giữa bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính nhiều biến động, MB ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh tích cực, báo lãi trước thuế 20,2 nghìn tỷ đồng, lọt top 3 toàn ngành và tự tin hoàn thành mục tiêu 39,5 nghìn tỷ đồng cả năm. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng tín dụng và huy động 30 - 35% trong nửa cuối năm, bứt tốc trong 3 năm tới và thu hẹp khoảng cách với nhóm "big 4".
PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18751
CAD 18151 18427 19046
CHF 31682 32062 32714
CNY 0 3840 3940
EUR 29568 29789 30870
GBP 34398 34790 35728
HKD 0 3208 3411
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15058 15645
SGD 19908 20190 20760
THB 708 771 824
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,042 26,092 26,420
USD20 25,992 26,092 26,686
USD1 25,942 26,092 26,736
AUD 18,111 18,211 19,319
EUR 29,544 29,644 31,308
CAD 18,293 18,393 19,700
SGD 20,133 20,283 21,555
JPY 162.49 163.99 169.52
GBP 34,655 34,805 35,870
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80