Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

(TBTCO) - Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai nhiệm vụ điều hành chính sách tiền tệ năm 2024, với vai trò tiên phong trong việc thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ và chính sách tín dụng thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, Agribank đã chủ động, linh hoạt cung ứng hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi triển khai 10 chương trình tín dụng lãi suất thấp dành cho khách hàng, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
aa

Agribank đồng hành cùng OCOP

Từ 1/2/2024 đến hết 31/12/2024, Agribank dành 2.000 tỷ đồng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đối với khách hàng cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP với lãi suất thấp hơn, tối đa 2,0%/năm so với sàn lãi suất cho vay của Agribank.

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP, bao gồm: Sản phẩm thực phẩm, sản phẩm đồ uống, sản phẩm từ dược liệu, sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

Vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống với lãi suất ưu đãi ngắn hạn chỉ từ 4,0%/năm

Từ ngày 25/3/2024, Agribank dành 10.000 tỷ đồng vốn ưu đãi triển khai chương trình cho vay ngắn hạn ưu đãi đối với khách hàng cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống với lãi suất lãi ưu đãi thấp hơn tối đa 2,5%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (chỉ từ 4,0% /năm).

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng để phục vụ nhu cầu đời sống, bao gồm: Mua nhà ở, đất ở, xây mới/cải tạo, sửa chữa nhà để ở; mua sắm đồ dùng sinh hoạt thiết yếu (ti vi, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà…); phương tiện đi lại (ô tô, xe máy) và các mục đích tiêu dùng khác theo quy định của Agribank.

Vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi ngắn hạn chỉ từ 3,0%/năm

Từ ngày 20/3/2024, Agribank dành 50.000 tỷ đồng triển khai chương trình cho vay ngắn hạn ưu đãi đối với khách hàng cá nhân phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp hơn tối đa 2,0%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh tương ứng với từng kỳ hạn (chỉ từ 3,0% /năm).

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với phương thức vay từng lần, vay theo hạn mức, vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.

Tài trợ doanh nghiệp đầu tư dự án thuộc 6 ngành trọng điểm và thuộc lĩnh vực xanh

Từ ngày 1/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, với mong muốn góp phần khai thông dòng vốn chảy vào nền kinh tế, Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh với lãi suất ưu đãi dành cho các khoản vay trung và dài hạn, cố định trong năm đầu tiên chỉ từ 6,0%/năm.

Chương trình dành cho doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại Agribank để thực hiện dự án, mua lại dự án, bù đắp chi phí đầu tư dự án hoặc dự án đã hoàn thành, đi vào hoạt động. Dự án thuộc các ngành chế biến chế tạo; sản xuất và phân phối điện khí đốt (các dự án nguồn điện); vận tải kho bãi; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp/cụm công nghiệp, xây dựng nhà xưởng cho thuê; cho vay đầu tư trang trại cho thuê; (6) Y tế, giáo dục; dự án thuộc các lĩnh vực xanh.

Agribank đẩy mạnh tín dụng ưu đãi dành cho các doanh nghiệp SMEs

Đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) ổn định và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Agribank tài trợ 10.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi ngắn hạn với lãi suất thấp hơn so với sàn lãi suất cho vay thông thường đến 1,5%/năm.

Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

Chương trình triển khai từ ngày 1/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024 hướng đến hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với nguồn vốn tín dụng để bổ sung vốn lưu động trong ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Ưu tiên doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, nghề muối, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch; các doanh nghiệp là đại lý cấp 1, nhà phân phối của các doanh nghiệp FDI hoặc của các doanh nghiệp sản xuất nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Đồng thời góp phần thực thi hóa các cam kết thúc đẩy tín dụng xanh, phát triển bền vững theo cam kết của Agribank về môi trường - xã hội - quản trị (ESG).

Agribank cùng doanh nghiệp lớn giải bài toán nguồn vốn

Từ ngày 27/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Agribank đồng hành cùng các doanh nghiệp lớn giải bài toán nguồn vốn bằng 20.0000 tỷ vốn tín dụng ưu đãi ngắn hạn với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay thông thường đến 2,0%/năm để bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh.

Agribank chủ động dành nguồn vốn ưu đãi lớn hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp (bao gồm khách hàng doanh nghiệp tư nhân) để nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh, nhất là trong giai đoạn then chốt của nền kinh tế Việt Nam.

Agribank đồng hành, phát triển cùng tập đoàn, tổng công ty thuộc Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước

Từ ngày 27/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Agribank dành 20.000 tỷ đồng vốn ưu đãi ngắn hạn dành cho tập đoàn, tổng công ty và các đơn vị thành viên với mức lãi suất ngắn hạn đặc biệt ưu đãi để triển khai phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao dịch thương mại…

Trong những năm gần đây, với mong muốn phát huy các lợi thế, năng lực cung ứng vốn và tích cực đóng góp sâu rộng cho phát triển kinh tế - xã hội, Agribank đã ký kết thoả thuận hợp tác với các tập đoàn, tổng công ty và đã có những bước tiến đồng hành phát triển trên nhiều phương diện.

Chương trình tín dụng ưu đãi là một bước hiện thực hóa các cam kết tại thoả thuận hợp tác, hài hoà lợi ích Agribank trong lợi ích vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam.

20.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Agribank triển khai chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2024 với 20.000 tỷ đồng ưu đãi tín dụng ngắn hạn dành cho khoản giải ngân bằng VND, lãi suất thấp hơn sàn lãi suất cho vay thông thường đến 2,4%/năm cùng nhiều ưu đãi về lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ và tỷ giá mua bán ngoại tệ.

Khi tham gia các chương trình tín dụng ưu đãi, khách hàng còn được tư vấn giải pháp tài chính toàn diện, phù hợp với nhu cầu và thực tế triển khai sản xuất kinh doanh như dịch vụ tài khoản, thanh toán và quản lý dòng tiền (dịch vụ chi lương, thanh toán hóa đơn, đầu tư tự động,…), ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ, tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế.

Ngoài ra, thực hiện chủ trương của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước, Agribank còn tiếp tục triển khai chương trình tín dụng ưu đãi dành cho lĩnh vực lâm sản, thủy sản với tổng quy mô 8.000 tỷ đồng từ nay đến hết ngày 30/6/2024 và dành 30.000 tỷ đồng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất nhà ở xã hội./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh, các thông tin về khách hàng, cổ đông, người quản lý và các chủ thể liên quan được thu thập làm dữ liệu đầu vào để phân tích, đánh giá bức tranh rủi ro tổng thể của đối tượng báo cáo, không có nghĩa các chủ thể này trở thành đối tượng giám sát riêng hoặc được mặc định là có rủi ro, vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền.
Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Góp ý về đề xuất mở rộng diện ngân hàng được nhận tiền gửi từ Quỹ Bảo hiểm xã hội, đại biểu Vũ Văn Tiến cho rằng, quỹ cần đa dạng hóa danh mục, thận trọng nhưng không trì trệ, nâng hiệu quả đầu tư nhưng phải bảo đảm an toàn cho khoản tích lũy của người lao động.
Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

(TBTCO) - Dòng vốn cho một kỷ nguyên mới không chỉ cần được khơi thông, mà cần được vận hành trên nền tảng của an toàn, minh bạch và niềm tin. Vietcombank sẵn sàng cùng ngành quản lý quỹ và thị trường vốn Việt Nam kiến tạo nền tảng ấy, hôm nay và cho những chặng đường phát triển tiếp theo.
MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB lên kế hoạch tăng vốn lần hai trong năm 2026, dự kiến chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng, huy động 9.360 tỷ đồng. Song song, ngân hàng muốn thành lập ngân hàng 100% vốn tại VIFC; mở rộng mảng chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái với hoạt động ngân hàng làm nền tảng cốt lõi.
Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

(TBTCO) - Thị trường vốn Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, được hỗ trợ bởi triển vọng nâng hạng, sự gia tăng của nhà đầu tư tổ chức và nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm đầu tư. Việc nâng hạng không chỉ giúp cải thiện vị thế của Việt Nam trên bản đồ tài chính quốc tế, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận dòng vốn quy mô lớn từ các quỹ đầu tư toàn cầu.
SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiếp tục đẩy mạnh hệ sinh thái giải pháp tài chính dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn vốn, tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí giao dịch và quản trị rủi ro tỷ giá trong toàn bộ chuỗi thương mại quốc tế.
PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

(TBTCO) - PVcomBank chốt giá chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu ở mức 13.628 đồng/cổ phần, cao hơn 53% thị giá PCB kết phiên ngày 28/9. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều áp lực, danh tính nhà đầu tư và tỷ lệ cổ phần được phân phối là những điểm đáng chú ý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18423
CAD 17766 18040 18657
CHF 30511 30887 31528
CNY 0 3831 3926
EUR 28819 29037 30113
GBP 33559 33947 34893
HKD 0 3179 3381
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14348 14933
SGD 19790 20072 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26154
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,883 28,906 30,276
JPY 161.31 161.6 171.39
GBP 33,750 33,841 35,013
AUD 17,750 17,814 18,487
CAD 17,956 18,014 18,683
CHF 30,777 30,873 31,786
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 738.28 747.4 800.02
NZD 14,340 14,473 14,903
SEK - 2,555 2,646
DKK - 3,874 4,011
NOK - 2,660 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,954.63 - 6,721.18
TWD 736.19 - 891.38
SAR - 6,800.17 7,163.15
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,818 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30