Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

(TBTCO) - Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai nhiệm vụ điều hành chính sách tiền tệ năm 2024, với vai trò tiên phong trong việc thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ và chính sách tín dụng thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, Agribank đã chủ động, linh hoạt cung ứng hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi triển khai 10 chương trình tín dụng lãi suất thấp dành cho khách hàng, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
aa

Agribank đồng hành cùng OCOP

Từ 1/2/2024 đến hết 31/12/2024, Agribank dành 2.000 tỷ đồng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đối với khách hàng cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP với lãi suất thấp hơn, tối đa 2,0%/năm so với sàn lãi suất cho vay của Agribank.

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP, bao gồm: Sản phẩm thực phẩm, sản phẩm đồ uống, sản phẩm từ dược liệu, sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

Vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống với lãi suất ưu đãi ngắn hạn chỉ từ 4,0%/năm

Từ ngày 25/3/2024, Agribank dành 10.000 tỷ đồng vốn ưu đãi triển khai chương trình cho vay ngắn hạn ưu đãi đối với khách hàng cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống với lãi suất lãi ưu đãi thấp hơn tối đa 2,5%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (chỉ từ 4,0% /năm).

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng để phục vụ nhu cầu đời sống, bao gồm: Mua nhà ở, đất ở, xây mới/cải tạo, sửa chữa nhà để ở; mua sắm đồ dùng sinh hoạt thiết yếu (ti vi, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà…); phương tiện đi lại (ô tô, xe máy) và các mục đích tiêu dùng khác theo quy định của Agribank.

Vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi ngắn hạn chỉ từ 3,0%/năm

Từ ngày 20/3/2024, Agribank dành 50.000 tỷ đồng triển khai chương trình cho vay ngắn hạn ưu đãi đối với khách hàng cá nhân phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp hơn tối đa 2,0%/năm so với sàn lãi suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh tương ứng với từng kỳ hạn (chỉ từ 3,0% /năm).

Chương trình áp dụng đối với khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với phương thức vay từng lần, vay theo hạn mức, vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.

Tài trợ doanh nghiệp đầu tư dự án thuộc 6 ngành trọng điểm và thuộc lĩnh vực xanh

Từ ngày 1/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, với mong muốn góp phần khai thông dòng vốn chảy vào nền kinh tế, Agribank dành 15.000 tỷ đồng tài trợ các dự án đầu tư thuộc 6 ngành trọng điểm và dự án thuộc lĩnh vực xanh với lãi suất ưu đãi dành cho các khoản vay trung và dài hạn, cố định trong năm đầu tiên chỉ từ 6,0%/năm.

Chương trình dành cho doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại Agribank để thực hiện dự án, mua lại dự án, bù đắp chi phí đầu tư dự án hoặc dự án đã hoàn thành, đi vào hoạt động. Dự án thuộc các ngành chế biến chế tạo; sản xuất và phân phối điện khí đốt (các dự án nguồn điện); vận tải kho bãi; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp/cụm công nghiệp, xây dựng nhà xưởng cho thuê; cho vay đầu tư trang trại cho thuê; (6) Y tế, giáo dục; dự án thuộc các lĩnh vực xanh.

Agribank đẩy mạnh tín dụng ưu đãi dành cho các doanh nghiệp SMEs

Đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) ổn định và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Agribank tài trợ 10.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi ngắn hạn với lãi suất thấp hơn so với sàn lãi suất cho vay thông thường đến 1,5%/năm.

Agribank dành hơn 180.000 tỷ đồng vốn ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng sản xuất, kinh doanh

Chương trình triển khai từ ngày 1/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024 hướng đến hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với nguồn vốn tín dụng để bổ sung vốn lưu động trong ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Ưu tiên doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, nghề muối, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch; các doanh nghiệp là đại lý cấp 1, nhà phân phối của các doanh nghiệp FDI hoặc của các doanh nghiệp sản xuất nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Đồng thời góp phần thực thi hóa các cam kết thúc đẩy tín dụng xanh, phát triển bền vững theo cam kết của Agribank về môi trường - xã hội - quản trị (ESG).

Agribank cùng doanh nghiệp lớn giải bài toán nguồn vốn

Từ ngày 27/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Agribank đồng hành cùng các doanh nghiệp lớn giải bài toán nguồn vốn bằng 20.0000 tỷ vốn tín dụng ưu đãi ngắn hạn với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay thông thường đến 2,0%/năm để bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh.

Agribank chủ động dành nguồn vốn ưu đãi lớn hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp (bao gồm khách hàng doanh nghiệp tư nhân) để nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh, nhất là trong giai đoạn then chốt của nền kinh tế Việt Nam.

Agribank đồng hành, phát triển cùng tập đoàn, tổng công ty thuộc Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước

Từ ngày 27/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Agribank dành 20.000 tỷ đồng vốn ưu đãi ngắn hạn dành cho tập đoàn, tổng công ty và các đơn vị thành viên với mức lãi suất ngắn hạn đặc biệt ưu đãi để triển khai phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao dịch thương mại…

Trong những năm gần đây, với mong muốn phát huy các lợi thế, năng lực cung ứng vốn và tích cực đóng góp sâu rộng cho phát triển kinh tế - xã hội, Agribank đã ký kết thoả thuận hợp tác với các tập đoàn, tổng công ty và đã có những bước tiến đồng hành phát triển trên nhiều phương diện.

Chương trình tín dụng ưu đãi là một bước hiện thực hóa các cam kết tại thoả thuận hợp tác, hài hoà lợi ích Agribank trong lợi ích vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam.

20.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Agribank triển khai chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu năm 2024 với 20.000 tỷ đồng ưu đãi tín dụng ngắn hạn dành cho khoản giải ngân bằng VND, lãi suất thấp hơn sàn lãi suất cho vay thông thường đến 2,4%/năm cùng nhiều ưu đãi về lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ và tỷ giá mua bán ngoại tệ.

Khi tham gia các chương trình tín dụng ưu đãi, khách hàng còn được tư vấn giải pháp tài chính toàn diện, phù hợp với nhu cầu và thực tế triển khai sản xuất kinh doanh như dịch vụ tài khoản, thanh toán và quản lý dòng tiền (dịch vụ chi lương, thanh toán hóa đơn, đầu tư tự động,…), ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ, tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế.

Ngoài ra, thực hiện chủ trương của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước, Agribank còn tiếp tục triển khai chương trình tín dụng ưu đãi dành cho lĩnh vực lâm sản, thủy sản với tổng quy mô 8.000 tỷ đồng từ nay đến hết ngày 30/6/2024 và dành 30.000 tỷ đồng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất nhà ở xã hội./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,570 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▲50K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18509
CAD 18380 18656 19277
CHF 32314 32697 33346
CNY 0 3470 3830
EUR 29740 30012 31044
GBP 34021 34410 35356
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14723 15313
SGD 19937 20219 20750
THB 721 785 838
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,864 29,888 31,127
JPY 160.48 160.77 169.46
GBP 34,213 34,306 35,285
AUD 17,863 17,928 18,497
CAD 18,561 18,621 19,186
CHF 32,556 32,657 33,419
SGD 20,059 20,121 20,791
CNY - 3,750 3,870
HKD 3,292 3,302 3,419
KRW 16.1 16.79 18.15
THB 769.68 779.19 829.89
NZD 14,726 14,863 15,206
SEK - 2,743 2,824
DKK - 3,997 4,112
NOK - 2,660 2,738
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,097.19 - 6,842.69
TWD 745.26 - 897.3
SAR - 6,894.82 7,218.2
KWD - 83,511 88,310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17848 17948 18879
CAD 18561 18661 19679
CHF 32560 32590 34181
CNY 3763.2 3788.2 3924.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29932 29962 31690
GBP 34337 34387 36158
HKD 0 3355 0
JPY 161.51 162.01 172.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14849 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20102 20232 20968
THB 0 752 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 16000000 16000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,362
USD20 26,160 26,210 26,362
USD1 23,852 26,210 26,362
AUD 17,776 17,876 18,997
EUR 30,022 30,022 31,450
CAD 18,504 18,604 19,923
SGD 20,143 20,293 20,871
JPY 161.92 163.42 168.09
GBP 34,135 34,485 35,369
XAU 16,998,000 0 17,352,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80