Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
aa

Chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 608 tỷ đồng

Kết thúc năm tài chính 2025, công ty đã chi trả hơn 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng, tăng 26% so với năm 2024, thể hiện trách nhiệm và năng lực tài chính của doanh nghiệp trong việc đồng hành, hỗ trợ khách hàng trước các rủi ro về sức khỏe và cuộc sống.

Bất chấp những biến động của thị trường trong nửa đầu năm 2025, đặc biệt dưới tác động của các thông tin liên quan đến thuế quan và môi trường kinh tế toàn cầu, công ty vẫn duy trì chiến lược đầu tư tài chính thận trọng và hiệu quả. Doanh nghiệp ghi nhận 589 tỷ đồng lợi nhuận gộp từ các hoạt động tài chính trong năm.

Tính đến cuối năm 2025, tổng tài sản công ty đạt 19.358 tỷ đồng, với vốn điều lệ 18.434 tỷ đồng, nằm trong top 3 công ty bảo hiểm nhân thọ có quy mô vốn lớn nhất thị trường, với biên khả năng thanh toán đạt 196%, cao hơn vượt bậc so với mức yêu cầu tối thiểu.

Công ty cho hay đã chiếm hơn 70% thị phần bảo hiểm Hưu trí tự nguyện trong 5 năm gần đây. Năm 2025, tổng tài sản Quỹ Hưu trí tự nguyện đạt gần 4.500 tỷ đồng, thu nhập đầu tư được chi trả cho các tài khoản hưu trí tại công ty vượt 160 tỷ đồng.

Quỹ được quản lý, hoạt động và hạch toán độc lập tuân thủ quy định có liên quan của Luật Kinh doanh Bảo hiểm. Tài sản của Quỹ được quản lý tách biệt với các mảng kinh doanh khác nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng.

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024
Sun Life chiếm hơn 70% thị phần bảo hiểm Hưu trí tự nguyện

Cam kết đầu tư lâu dài

Ở quy mô toàn cầu, Tập đoàn Sun Life tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2025. Trong đó, lợi nhuận ròng cơ sở toàn tập đoàn đạt hơn 4,2 tỷ đô la Canada, tăng 9% so với năm 2024. Tổng tài sản quản lý đạt hơn 1.650 tỷ đô la Canada, tăng 4%, phản ánh hiệu quả vận hành bền vững của tập đoàn.

Tại khu vực châu Á, Sun Life ghi nhận lợi nhuận ròng cơ sở 836 triệu đô la Canada, tăng 19% so với năm 2024. Doanh số từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm dành cho khách hàng cá nhân tăng 32%, cùng doanh số từ hoạt động quản lý gia sản tăng 25%, cho thấy khu vực châu Á tiếp tục là động lực tăng trưởng quan trọng của tập đoàn trong dài hạn.

Tại Việt Nam, mặc dù chưa ghi nhận lợi nhuận trong năm 2025, tập đoàn vẫn lạc quan về tiềm năng phát triển của thị trường Việt Nam và duy trì cam kết đầu tư dài hạn.

Ông Randy Lianggara - Chủ tịch phụ trách các Thị trường mới nổi của Sun Life Châu Á chia sẻ: “Bảo hiểm nhân thọ là một hành trình đầu tư dài hạn và Việt Nam tiếp tục là một trong những thị trường trọng điểm của Sun Life tại châu Á. Những kết quả hiện nay phản ánh chiến lược đầu tư nhất quán và kiên định của chúng tôi nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững trong tương lai. Sun Life tin tưởng mạnh mẽ vào tiềm năng dài hạn của thị trường Việt Nam và cam kết đồng hành, mang lại giá trị lâu dài cho khách hàng theo thời gian”.

Theo bà Lay Hoon Tan – Tổng Giám đốc Sun Life Việt Nam, việc công ty chưa thể ghi lợi nhuận trong giai đoạn hiện tại là điều có thể dự đoán, khi công ty chỉ mới bắt đầu hoạt động độc lập tại thị trường khoảng 10 năm – một mốc thời gian tương đối ngắn cho một ngành vốn đòi hỏi đầu tư dài hạn cho cơ sở vật chất, công nghệ, hệ thống vận hành và nguồn nhân lực như bảo hiểm nhân thọ.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm dù đã hoạt động lâu năm tại các thị trường vẫn ghi nhận lỗ lũy kế trong giai đoạn đầu tư.

Theo ghi nhận, Sun Life vào thị trường Việt Nam từ năm 2013 thông qua hình thức liên doanh và đến năm 2016 mới chính thức trở thành doanh nghiệp độc lập với 100% vốn của Tập đoàn.

Kể từ đó đến nay, tập đoàn mẹ liên tục tăng vốn công ty. Gần nhất, vào tháng 3/2026, vốn điều lệ của công ty được nâng lên 18.909 tỷ đồng, khẳng định chiến lược đầu tư lâu dài, toàn diện và bền vững tại thị trường Việt Nam.

Tập đoàn có trụ sở chính đặt tại Canada, với kinh nghiệm hoạt động hơn 161 năm trên các thị trường quốc tế. Tập đoàn nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới của Fortune và được đánh giá năng lực tài chính rất vững mạnh bởi các tổ chức xếp hạng độc lập uy tín như Standard & Poor’s (S&P), Moody’s, A.M. Best.

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024
Tập đoàn Sun Life có hơn 161 năm kinh nghiệm hoạt động trên các thị trường quốc tế, nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới.
Hồng Chi

Đọc thêm

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18483
CAD 17904 18179 18796
CHF 30657 31033 31676
CNY 0 3833 3929
EUR 28311 28527 29610
GBP 33700 34088 35023
HKD 0 3163 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14969
SGD 19646 19928 20497
THB 680 743 796
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,408 28,431 29,783
JPY 159.86 160.15 169.83
GBP 33,887 33,979 35,152
AUD 17,851 17,915 18,602
CAD 18,101 18,159 18,830
CHF 30,911 31,007 31,927
SGD 19,777 19,838 20,627
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.99 18.76 20.41
THB 729.12 738.13 790.39
NZD 14,386 14,520 14,955
SEK - 2,557 2,649
DKK - 3,811 3,945
NOK - 2,718 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,911.57 - 6,671.42
TWD 715.73 - 867.19
SAR - 6,769.14 7,131.37
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,782 7,309
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26020
AUD 17836 17936 18859
CAD 18086 18186 19199
CHF 30876 30906 32483
CNY 3815.2 3840.2 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28509 28539 30261
GBP 33991 34041 35796
HKD 0 3300 0
JPY 160.73 161.23 171.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14500 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19811 19941 20664
THB 0 708.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30