Chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa doanh nghiệp Kỳ vọng “tạo kim cương” từ áp lực tái cơ cấu vốn Sôi động thoái vốn nhà nước, người mua "chọn mặt" rót tiền Làn sóng thoái vốn nhà nước sẽ nóng trở lại?

Cơ cấu lại vốn "ông lớn" PVN, Viettel, Agribank... do Thủ tướng quyết định

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/2/2026 về cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu lại vốn Nhà nước được nêu rõ trong Phụ lục III bao gồm 20 Tập đoàn, Tổng công ty lớn cùng các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cụ thể, danh sách này bao gồm: Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng quốc gia Việt Nam (PVN), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex - mã chứng khoán PLX), Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG -mã chứng khoán GVR).

Cùng đó, các tổng công ty lớn trong danh sách này gồm Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines - HVN), Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV), Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR), Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC - MVN), Tổng Công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), Tổng Công ty Cà phê Việt Nam, Tổng Công ty Lương thực miền Nam (Vinafood2 - VSF), Tổng Công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood1), Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor - VIF).

Một số định chế tài chính cũng nằm trong danh sách này gồm Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), Tập đoàn Bảo Việt (BVH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).

Cơ cấu lại vốn nhà nước: Hơn 20
Agribank nằm trong danh mục doanh nghiệp Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu lại vốn Nhà nước

Theo Nghị định trên, đối với nhóm hơn 20 doanh nghiệp thuộc Phụ lục III, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch 5 năm về cơ cấu lại vốn Nhà nước trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính tổng hợp từ đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Với hoạt động cổ phần hoá, đối tượng là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gắn với mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp và đảm bảo các điều kiện không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ cũng như đã xử lý tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp với giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.

Thủ tướng sẽ có thẩm quyền và trách nhiệm phê duyệt phương án cổ phần hóa, giao cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn Nhà nước sau cổ phần hóa ở nhóm doanh nghiệp thuộc Phụ lục III. Trong khi đó, cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý để quyết định cổ phần hóa các doanh nghiệp cấp I thuộc phạm vi quản lý, trừ nhóm trên.

Tương tự, với các hình thức khác ngoài cổ phần hoá gồm chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chia, tách, giải thể, chuyển nhượng vốn, chuyển giao quyền đại điện vốn chủ sở hữu..., thẩm quyền và trách nhiệm quyết định đối với các doanh nghiệp trong danh mục Phụ lục III cũng là Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định toàn diện về cơ cấu lại vốn doanh nghiệp nhà nước

Nghị định 57/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/2/2026, thay thế Nghị định số 126/2017/NĐ-CP; đồng thời bãi bỏ, thay thế hoặc sửa đổi một số nội dung tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, Nghị định số 23/2022/NĐ-CP và Nghị định số 10/2019/NĐ-CP.

So với Nghị định số 126/2017/NĐ-CP về quá trình chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 57/2026/NĐ-CP thiết lập một khung pháp lý toàn diện hơn về cơ cấu lại vốn Nhà nước.

Nghị định 57/2026/NĐ-CP bao gồm các chương quy định về hoạt động cổ phần hóa; chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, cũng như chuyển đổi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể doanh nghiệp; chuyển nhượng vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước và chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản, cùng các quyền mua cổ phần, phần vốn góp.

Tại Điều 101 về trách nhiệm thi hành, Nghị định số 57/2026/NĐ-CP quy định rõ vai trò của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp nhà nước trong triển khai cơ cấu lại vốn.

Bên cạnh việc phê duyệt kế hoạch 5 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Phụ lục III, Thủ tướng sẽ quyết định tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện cơ cấu lại vốn Nhà nước trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc.

Cụ thể, tiêu chí phân loại phải phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

Các ngành, lĩnh vực do Nhà nước đầu tư, nắm giữ vốn đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật số 68/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, hướng đến mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp, hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước.

Căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch 5 năm cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo các hình thức cơ cấu lại vốn quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp nhà nước phê duyệt kế hoạch 5 năm cơ cấu lại vốn tại doanh nghiệp có vốn của doanh nghiệp nhà nước theo các hình thức cơ cấu lại vốn quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.