Agribank dành hơn 60.000 tỷ đồng cho chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ khách hàng

(TBTCO) - Với mong muốn hỗ trợ ngày càng nhiều khách hàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của Agribank để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu về tiêu dùng, nhà ở; đồng thời thực hiện chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Agribank dành hơn 60.000 tỷ đồng triển khai đồng bộ nhiều chương trình tín dụng ưu đãi đối với đa dạng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
aa

Chương trình áp dụng đối với khách hàng SME (doanh nghiệp nhỏ và vừa) nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng. Lãi suất ưu đãi của chương trình giảm đến 0,7%/năm so với sàn lãi suất cho vay thông thường, tùy theo từng kỳ hạn. Trong đó, chương trình ưu tiên các lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, nghề muối, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch.

Agribank dành hơn 60.000 tỷ đồng cho chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ khách hàng

Chương trình kéo dài đến hết ngày 31/12/2023 hoặc đến khi hết ngân sách của chương trình. Khi tham gia chương trình, các doanh nghiệp không chỉ được hưởng mức lãi suất ưu đãi mà còn được tư vấn sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thanh toán và quản lý dòng tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ,… nhằm đồng bộ giải pháp tài chính, tối ưu các hoạt động thanh toán và giảm chi phí sử dụng các dịch vụ ngân hàng.

Chương trình tín dụng ưu đãi tài trợ khách hàng xuất, nhập khẩu

Đối tượng áp dụng của chương trình là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, nhập khẩu (xuất khẩu gạo, thịt, thuỷ sản, cà phê, nông sản, đồ thủ công mỹ nghệ…; nhập khẩu đồ uống, phân bón, máy móc thiệt bị, xăng dầu, hoá mỹ phẩm, vật liệu xây dựng…). Chương trình kéo dài đến hết ngày 31/12/2023 và áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn với phương thức cho vay đa dạng phù hợp với nhu cầu vốn lưu động của từng doanh nghiệp tham gia chương trình.

Lãi suất ưu đãi của chương trình thấp hơn đến 1%/năm so với sàn lãi suất cho vay hiện hành của Agribank tương ứng đối với từng dải kỳ hạn. Ngoài ưu đãi về lãi suất, các khách hàng tham gia chương trình còn được hưởng ưu đãi hấp dẫn về tỷ giá mua bán ngoại tệ, phí dịch vụ.

Chương trình tín dụng ưu đãi dành cho lĩnh vực lâm sản, thủy sản

Đối tượng vay vốn theo chương trình là pháp nhân, cá nhân có dự án/phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh lĩnh vực lâm sản (lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan, thu mua, tiêu thụ, xuất khẩu, chế biến, bảo quản lâm sản) và thủy sản (khai thác, nuôi trồng, thu mua, tiêu thụ, xuất khẩu, chế biến, bảo quản thủy sản). Thời gian triển khai chương trình kéo dài đến hết ngày 30/6/2024 và có thể kết thúc sớm hơn khi giải ngân đủ ngân sách. Lãi suất ưu đãi của chương trình thấp hơn tối thiểu từ 1% - 2%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của Agribank trong từng thời kỳ.

Agribank dành hơn 60.000 tỷ đồng cho chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ khách hàng

Agribank mang đến nhiều giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra, khách hàng tham gia chương trình được giảm phí dịch vụ với mức giảm tối đa đến 50% đối với các loại phí thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại (phí phát hành L/C nhập khẩu, phí thông báo L/C xuất khẩu, phí ký hậu vận đơn đường biển, phí thanh toán L/C xuất khẩu…) và miễn, giảm một số loại phí dịch vụ khác.

Chương trình cho vay tiêu dùng dành cho cán bộ công nhân viên ngành Y tế

Nhằm tri ân tới cán bộ, công nhân viên ngành Y tế và đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng cũng như sử dụng dịch vụ thanh toán, Agribank triển khai chương trình cho vay tiêu dùng với lãi suất ưu đãi dành cho cán bộ, công nhân viên ngành Y tế. Theo đó, lãi suất cho vay ưu đãi thấp hơn đến 1,5%/năm so với lãi suất hiện hành, tùy từng thời hạn vay. Thời gian triển khai áp dụng đối với các khoản giải ngân phát sinh từ nay đến hết ngày 01/12/2023 hoặc đến khi hết quy mô chương trình.

Chương trình cho vay tiêu dùng ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Đối tượng áp dụng của chương trình là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước có nhu cầu vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống gồm: mua nhà ở, đất ở, xây mới/cải tạo. sửa chữa nhà để ở; mua sắm đồ dùng sinh hoạt thiết yếu (tivi, máy giặt, tủ lạnh, điều hòa,…); phương tiện đi lại (ô tô, xe máy) và các mục đích tiêu dùng khác theo quy định hiện hành của Agribank.

Lãi suất cho vay ưu đãi thấp hơn từ 1,0 - 1,5%/năm so với lãi suất cho vay thông thường của Agribank đối với khách hàng đã sử dụng dịch vụ thanh toán tiền lương qua tài khoản mở tại Agribank nơi cho vay. Đối với khách hàng chưa sử dụng dịch vụ thanh toán tiền lương qua tài khoản mở tại Agribank nơi cho vay thì lãi suất cho vay thấp hơn từ 0,5 - 1,0%/năm so với lãi suất cho vay thông thường của Agribank. Chương trình được triển khai cho các khoản vay ngắn, trung và dài hạn (thời hạn cho vay không vượt quá thời gian công tác còn lại của khách hàng) được áp dụng từ nay đến hết ngày 12/6/2024.

Bên cạnh các chương trình tín dụng ưu đãi của Agribank, Agribank còn tích cực triển khai các Chương trình hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP; chương trình cho vay nhà ở xã hội, theo Nghị quyết 33/NQ-CP; triển khai cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng theo, Thông tư 02/2023/TT-NHNN ngày 23/4/2023 của NHNN.

Hơn nữa, trong năm 2023, Agribank đã liên tục chủ động giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng từ nguồn tài chính của Agribank, như 7 lần giảm lãi suất cho vay và chú trọng tăng khả năng tiếp cận vốn cho khách hàng; điều chỉnh giảm lãi suất tối đa 3% đối với khách hàng là pháp nhân vay vốn với mục đích kinh doanh bất động sản gặp khó khăn; điều chỉnh giảm tối thiểu 0,5% lãi suất đối với các khách hàng hiện có dư nợ trung dài hạn bằng VND tại Agribank với thời gian áp dụng từ ngày 15/5/2023 đến hết ngày 30/9/2023./.

Quỳnh Nguyễn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 21/9/2026, VietinBank và Finviet đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược (MOU - Memorandum of Understanding) nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh tại Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17940 18214 18796
CAD 17941 18216 18833
CHF 31018 31396 32042
CNY 0 3837 3933
EUR 29111 29331 30409
GBP 33849 34238 35184
HKD 0 3185 3387
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14531 15122
SGD 19849 20131 20698
THB 699 762 815
USD (1,2) 25746 0 0
USD (5,10,20) 25785 0 0
USD (50,100) 25813 25827 26193
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,168 29,191 30,576
JPY 160.55 160.84 170.56
GBP 34,045 34,137 35,320
AUD 18,142 18,208 18,899
CAD 18,133 18,191 18,864
CHF 31,283 31,380 32,315
SGD 19,970 20,032 20,820
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.73 18.49 20.11
THB 747.44 756.67 809.94
NZD 14,523 14,658 15,092
SEK - 2,595 2,688
DKK - 3,912 4,050
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,972.65 - 6,741.38
TWD 741.22 - 898.01
SAR - 6,810 7,173.33
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,226 29,343 30,542
GBP 34,081 34,218 35,242
HKD 3,249 3,262 3,380
CHF 31,163 31,288 32,234
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,171 18,244 18,837
SGD 20,049 20,130 20,721
THB 765 768 806
CAD 18,162 18,235 18,824
NZD 14,629 15,171
KRW 18.41 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18158 18258 19180
CAD 18143 18243 19257
CHF 31295 31325 32906
CNY 3822.4 3847.4 3982.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29329 29359 31084
GBP 34195 34245 36005
HKD 0 3305 0
JPY 161.63 162.13 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14676 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20023 20153 20876
THB 0 730.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30