BAC A BANK thông báo chào bán trái phiếu ra công chúng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) thông báo chào bán trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành ra công chúng lần 2 (đợt 2) theo phương thức phân phối trực tiếp thông qua trụ sở chính và các chi nhánh/phòng giao dịch trên toàn quốc.
aa

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng số 36/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 26/04/2024; Căn cứ Văn bản số 5220/UBCK-QLCB do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 20/08/2024 về tài liệu báo cáo chào bán trái phiếu ra công chúng lần 2 (đợt 2) của BAB.

I. Giới thiệu về Tổ chức phát hành.

1. Tên Tổ chức phát hành: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.

2. Tên viết tắt: BAC A BANK.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Số 117, đường Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

4. Số điện thoại: 02383.844277 Số fax: 02383.841757 Website: www.baca-bank.vn;

5. Vốn điều lệ: 8.959.336.420.000 đồng (Tám nghìn chín trăm năm mươi chín tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng).

6. Mã cổ phiếu: BAB.

7. Nơi mở tài khoản thanh toán: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Số hiệu tài khoản: 119962.

8. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2900325526 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 10/10/1995, cấp thay đổi lần thứ 38 ngày 27/02/2024.

- Ngành nghề kinh doanh chính: Hoạt động trung gian tiền tệ khác. Mã số: 6419

- Sản phẩm/dịch vụ chính: Sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng cá nhân: tiền gửi, cho vay, thanh toán, dịch vụ thẻ, các dịch vụ ngân hàng điện tử, bảo hiểm… Sản phẩm/dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp: tiền gửi, cho vay, thanh toán, bảo lãnh, các dịch vụ ngân hàng điện tử, bảo hiểm…

9. Giấy phép thành lập và hoạt động số: 47/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 16 tháng 04 năm 2019.

II. Mục đích chào bán.

Mục đích chào bán trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành ra công chúng lần 2 là để tăng quy mô hoạt động, thực hiện cho vay nền kinh tế, tăng vốn cấp 2 và đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

III. Phương án chào bán.

1. Tên trái phiếu: Trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành ra công chúng lần 2

Tên trái phiếu cụ thể của đợt 2 là: Trái phiếu Ngân hàng TMCP Bắc Á phát hành ra công chúng lần 2 đợt 2 ([y]).

Trong đó: [y] là ký hiệu trái phiếu của đợt phát hành tương ứng.

2. Loại trái phiếu: Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có bảo đảm, là Nợ thứ cấp và thỏa mãn các điều kiện để được tính vào vốn cấp 2 của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Mã trái phiếu: Sẽ được Tổng công ty Lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp theo quy định hiện hành sau khi Ngân hàng Bắc Á hoàn tất đợt chào bán và thực hiện các thủ tục đăng ký tập trung tại VSDC.

4. Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng/trái phiếu.

5. Tổng số lượng Trái phiếu chào bán: 15.000.000 (Mười lăm triệu) trái phiếu, trong đó:

- Trái phiếu BAB202-07L: 6.000.000 trái phiếu.

- Trái phiếu BAB202-07C: 6.000.000 trái phiếu.

- Trái phiếu BAB202-08C: 3.000.000 trái phiếu.

6. Tổng giá trị trái phiếu chào bán theo mệnh giá: 1.500.000.000.000 VND (Một nghìn năm

trăm tỷ đồng), trong đó:

- Trái phiếu BAB202-07L: 600.000.000.000 VND.

- Trái phiếu BAB202-07C: 600.000.000.000 VND.

- Trái phiếu BAB202-08C: 300.000.000.000 VND.

7. Kỳ hạn trái phiếu:

- Trái phiếu BAB202-07L: kỳ hạn là 07 (bảy) năm.

- Trái phiếu BAB202-07C: kỳ hạn là 07 (bảy) năm.

- Trái phiếu BAB202-08C: kỳ hạn là 08 (tám) năm.

8. Lãi suất: Thả nổi

- Trái phiếu BAB202-07L: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +1,2%/năm.

- Trái phiếu BAB202-07C: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +1,5%/năm.

- Trái phiếu BAB202-08C: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +1,9%/năm.

Trường hợp Tổ chức phát hành không thực hiện quyền mua lại tại ngày thực hiện quyền mua lại tương ứng của mỗi trái phiếu, lãi suất trái phiếu áp dụng cho kỳ tính lãi kể từ năm thứ 6 đến khi đáo hạn trái phiếu như sau:

Trái phiếu BAB202-07L: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +3,0%/năm.

Trái phiếu BAB202-07C: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +3,1%/năm.

Trái phiếu BAB202-08C: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu +3,2%/năm.

Trong đó, “Lãi suất tham chiếu”: dùng để xác định lãi suất cho mỗi kỳ tính lãi, là lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân thông thường bằng đồng Việt Nam, trả lãi sau, kỳ hạn 12 tháng được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng TMCP Bắc Á tại ngày xác định lãi suất. Trong trường hợp có các lãi suất ưu đãi cho một hoặc một số đối tượng khách hàng cụ thể hoặc cho một hoặc một số mức tiền gửi cụ thể, Lãi suất tham chiếu là mức lãi suất cao nhất được công bố.

Tổ chức Phát hành sẽ công bố trên trang thông tin điện tử (website) về kết quả xác định Lãi suất cho những Người Sở hữu trái phiếu vào trước ngày đầu tiên của mỗi kỳ tính lãi ít nhất 01 (một) ngày làm việc. Những Người Sở hữu trái phiếu đồng ý và cam kết rằng kết quả xác định Lãi suất trái phiếu của Tổ chức Phát hành sẽ được áp dụng đối với toàn bộ trái phiếu trừ khi có sai sót về số học một cách rõ ràng.

Ngày Xác định lãi suất đối với kỳ tính lãi đầu tiên là ngày bắt đầu nhận đơn đăng ký mua trái phiếu. Ngày Xác định lãi suất đối với các Kỳ tính lãi tiếp theo là Ngày làm việc thứ 07 (bảy) trước ngày đầu tiên của mỗi kỳ tính lãi.

9. Kỳ trả lãi: được trả sau, định kỳ 01 (một) năm một lần kể từ ngày phát hành.

10. Giá chào bán: 100.000 đồng/trái phiếu.

11. Phương thức phân phối: Trái phiếu được phân phối trực tiếp cho nhà đầu tư thông qua trụ

sở chính/chi nhánh/Phòng Giao dịch của BAC A BANK trên toàn quốc.

12. Số lượng đăng ký mua tối thiểu:

Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Số lượng đặt mua tối thiểu 500 (Năm trăm) trái phiếu hoặc bội số của 500 (Năm trăm) Trái phiếu.

Đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế: Số lượng đặt mua tối thiểu 1.000 (một nghìn) trái

phiếu hoặc bội số của 1.000 (một nghìn) trái phiếu.

13. Thời gian nhận đăng ký mua: Từ ngày 07/10/2024 đến ngày 28/10/2024

14. Địa điểm nhận đăng ký mua trái phiếu: Tại trụ sở chính và các chi nhánh/phòng giao dịch

trên toàn quốc

15. Thời gian nhận tiền mua trái phiếu: Từ ngày 07/10/2024 đến ngày 28/10/2024

16. Ngày phát hành (là ngày kết thúc việc nhận tiền mua trái phiếu): 28/10/2024

17. Tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu.

Số tài khoản:1243503315

Chủ tài khoản: Ngân hàng TMCP Bắc Á.

Mở tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm.

18. Địa điểm công bố Bản cáo bạch: Bản cáo bạch được đăng tải trên

Trang thông tin điện tử của Ngân hàng TMCP Bắc Á: www.baca-bank.vn;

Trang thông tin điện tử của Công ty TNHH Chứng khoán ACB: www.acbs.com.vn.

19. Đăng ký tập trung và niêm yết trái phiếu.

Trái phiếu do Ngân hàng TMCP Bắc Á chào bán ra công chúng sẽ được đăng ký tập trung tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và niêm yết trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sau khi kết thúc đợt chào bán. Trái phiếu sẽ được giao dịch chính thức sau khi các Cơ quan quản lý chấp thuận các thủ tục nêu trên.

IV. Các tổ chức liên quan

1. Tổ chức tư vấn:

CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB.

- Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Léman Luxury, 117 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: (028) 7300 7000 Fax: (028)7300 3751.

2. Tổ chức kiểm toán:

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC.

Địa chỉ: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điện thoại: (84.24) 3824 1991 Fax: (84.24) 3825 3973.

Trà My

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30