Bảo hiểm AAA đổi tên, đặt mục tiêu vào tốp 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

(TBTCO) - Tháng 9/2023, Bộ Tài chính đã chấp thuận cho Công ty cổ phần Bảo hiểm AAA đổi tên thành Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA. Đây là một bước chuyển quan trọng trong hành trình phát triển của Bảo hiểm AAA, khẳng định vị thế, tầm vóc của doanh nghiệp và phù hợp với quy mô, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.
aa

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA: Thay đổi để bứt phá

Thay đổi tên doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là một thay đổi trên hình thức, mà phản ánh sự thay đổi đáng kể trong chiến lược và tầm nhìn của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA. Việc đổi tên này phù hợp quy mô của Bảo hiểm AAA với mạng lưới hơn 50 chi nhánh “phủ xanh” khắp cả nước dễ dàng phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi; đồng thời cho thấy sự cam kết mạnh mẽ của Bảo hiểm AAA đối với việc phát triển theo hướng bền vững và tạo dựng vị thế vững mạnh trong ngành bảo hiểm.

Bảo hiểm AAA đổi tên, đặt mục tiêu vào tốp 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Việc đổi tên này phù hợp quy mô của Bảo hiểm AAA với mạng lưới hơn 50 chi nhánh “phủ xanh” khắp cả nước. Ảnh. B.C

Là thành viên của Công ty cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital, một trong những tập đoàn đa ngành hàng đầu Việt Nam, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA thừa hưởng nguồn tài chính vững mạnh, cùng với đó kinh nghiệm quản trị, khả năng phát triển sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.

Sau khi trở thành một thành viên của Tập đoàn Bamboo Capital vào cuối năm 2021, Tổng công ty Bảo hiểm AAA đã tái cấu trúc thành công. Bamboo Capital thổi một làn gió mới vào Bảo hiểm AAA bằng phương thức quản trị hiệu quả, chiến lược tối ưu hóa chi phí hoạt động, mở rộng kênh phân phối sản phẩm, phát triển hệ thống chi nhánh trên toàn quốc, chú trọng chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

9 tháng năm 2023, Bảo hiểm AAA cho thấy sự tăng trưởng ngoạn mục với doanh thu tăng gấp đôi so với cùng kỳ, điều này càng đặc biệt ấn tượng trong bối cảnh sự tăng trưởng chung của ngành bảo hiểm đang chững lại.

Bứt tốc cho mục tiêu vào Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ

Ông Trần Doãn Đạt - Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA, cho biết: “Trong 9 tháng năm 2023, kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA vẫn tăng trưởng ngoạn mục, hệ thống chi nhánh được “phủ xanh” khắp toàn quốc. Các chỉ số kinh doanh đều cho thấy sự phục hồi và phát triển nhanh chóng của Bảo hiểm AAA trên toàn hệ thống. Với bộ máy hoạt động đã được kiện toàn hiệu quả, đội ngũ nhân sự chất lượng, có trình độ chuyên môn cao, am hiểu rõ thị trường bảo hiểm, đạo đức nghề nghiệp và sự nhiệt huyết mạnh mẽ, chúng tôi tự tin rằng Bảo hiểm AAA đã chính thức trở lại đường đua và sẽ phấn đấu vào Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ có doanh số tốt nhất thị trường trong năm 2024”.

Bảo hiểm AAA đổi tên, đặt mục tiêu vào tốp 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Hệ thống chi nhánh của Bảo hiểm AAA được “phủ xanh” khắp toàn quốc. Ảnh: B.C

Các sản phẩm của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm AAA được cải tiến và thiết kế thông minh để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Các sản phẩm như bảo hiểm xe máy, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm căn hộ chung cư,… đặc biệt được ưa chuộng.

Để đạt được mục tiêu trở thành thương hiệu Bảo hiểm phi nhân thọ hiện đại bậc nhất thị trường, Bảo hiểm AAA đã liên tục chuyển mình, áp dụng nhiều công cụ và mô hình công nghệ chuyển đổi số, đồng thời cải tiến các quy trình phục vụ theo phương châm: “Nhanh – Đúng – Đủ”, phù hợp với xu hướng thời đại.

Bảo hiểm AAA còn chú trọng đẩy mạnh xây dựng văn hóa công ty, gắn kết nhân viên bằng những hoạt động cụ thể, thiết thực. Những hoạt động này đã giúp gắn kết tập thể cán bộ nhân viên cùng chung một định hướng và mục tiêu với Ban lãnh đạo để cùng quyết tâm, đoàn kết hoàn thành các kế hoạch đã đề ra.

Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngay những ngày đầu tiên của năm 2023 đặt ra mục tiêu doanh thu ngành bảo hiểm tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2025 là 15%/năm và bình quân giai đoạn 2026-2030 là 10%/năm. Tiềm năng của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ còn rất lớn trong dài hạn bởi tỷ lệ tham gia bảo hiểm ở Việt Nam tương đối thấp, tầng lớp trung lưu đang gia tăng nhanh, ý thức về sự cần thiết của bảo hiểm đang dần phổ biến hơn.

Các doanh nghiệp bảo hiểm chú trọng đầu tư chuyển đổi số, cải thiện chất lượng dịch vụ, gia tăng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng như Tổng công ty bảo hiểm AAA sẽ có cơ hội gia tăng thị phần và khẳng định vị thế./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80