Bảo hiểm PVI ký kết hợp tác toàn diện với FLC BISCOM

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa ký kết hợp đồng hợp tác toàn diện với Công ty TNHH Đầu tư du thuyền – Sân Golf FLC (FLC Biscom).
aa

Hợp đồng được ký kết nhằm gia tăng lợi ích kinh tế của mỗi bên thông qua việc đồng ý ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho bên còn lại; đồng thời cùng thực hiện các dịch vụ nhằm chăm sóc và đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của khách hàng một cách tốt nhất.

Bảo hiểm PVI ký kết hợp tác toàn diện với FLC BISCOM
Bảo hiểm PVI ký kết hợp tác toàn diện với FLC BISCOM. Ảnh: T.L

Theo đó, FLC Biscom sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Bảo hiểm PVI giới thiệu và cung cấp dịch vụ tư vấn và quản lý rủi ro trong bảo hiểm trên cơ sở an toàn, hiệu quả và tối ưu chi phí cho FLC Biscom cùng đơn vị thành viên như: Bảo hiểm HIO (hole in one) cho tất cả các khách hàng chơi tại các sân golf của hệ thống FLC Biscom, bảo hiểm tài sản, xây dựng/lắp đặt, vận chuyển trang thiết bị, phương tiện, bảo hiểm thân tàu cho các du thuyền, tàu của FLC Biscom; bảo hiểm trách nhiệm công cộng, trách nhiệm người sử dụng lao động, chăm sóc sức khỏe, trách nhiệm dân sự chủ tàu,…

Bảo hiểm PVI cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để FLC Biscom giới thiệu và cung cấp dịch vụ trên hệ thống sân golf, du thuyền của FLC Biscom bao gồm các sản phẩm dành cho cá nhân (thẻ hội viên sân golf, dịch vụ golf và du thuyền, thẻ, voucher liên kết các dịch vụ trong hệ sinh thái của Công ty cổ phần Tập đoàn FLC), gói dịch vụ tổ chức giải đấu, tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo… do FLC Biscom tổ chức nằm trong hệ thống quần thể và sân golf của FLC.

Sau khi hợp đồng được ký kết, các nội dung hợp tác kinh doanh cụ thể sẽ được triển khai chi tiết giữa các đơn vị thành viên hai bên trên phạm vi toàn quốc. Bên cạnh sản phẩm dịch vụ, hai bên cũng sẽ triển khai kế hoạch quảng bá, giới thiệu các sản phẩm tới hệ thống khách hàng của mỗi bên.

Ông Đỗ Việt Hùng – Phó Tổng giám đốc Tập đoàn FLC – Tổng giám đốc FLC Biscom cho biết: "FLC Biscom và Bảo hiểm PVI đã có thời gian để tìm hiểu các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của nhau trước khi chính thức bắt tay hợp tác toàn diện ngày hôm nay. Với việc phát triển các dự án sân golf quy mô lớn trong thời gian tới và sự phát triển đa dạng của các loại hình bảo hiểm của PVI tôi tin tưởng rằng với những lợi thế khác biệt của mỗi bên, việc hợp tác toàn diện này chắc chắn sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả hai phía trong tương lai gần".

Tại lễ ký kết, ông Phạm Anh Đức - Tổng giám đốc Bảo hiểm PVI đã chúc mừng sự hợp tác toàn diện, bền vững trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tin tưởng hai bên sẽ khai thác tốt tệp khách hàng, sản phẩm, dịch vụ lẫn nhau đặc biệt trong bối cảnh cả nước đang bước vào giai đoạn "bình thường mới" sau gần hai năm đối mặt với Covid-19.

Được biết, Tập đoàn FLC và Công ty cổ phần PVI (PVI Holdings) cũng đã ký thỏa thuận hợp tác toàn diện từ năm 2018, trong đó chú trọng hợp tác trên các lĩnh vực bảo hiểm công trình máy móc tài sản và trách nhiệm; bảo hiểm sức khỏe và tai nạn cho người lao động; bảo hiểm hàng không; quản lý tài sản và đầu tư tài chính; hợp tác đầu tư, hỗ trợ vốn, đồng tài trợ, tư vấn tài chính doanh nghiệp. Ngoài ra từ năm 2019 đến nay Bảo hiểm PVI là bảo hiểm gốc đứng đầu liên danh bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng không nhằm đảm bảo an toàn cho toàn bộ đội máy bay của Bamboo Airways trong quá trình hoạt động trên phạm vi toàn thế giới./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

(TBTCO) - Tại UBND phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với các đơn vị liên quan trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân Cao Xuân Lực, trú tại TDP Sơn Hải, phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

(TBTCO) - Tín dụng xanh còn nhiều dư địa phát triển khi mới chiếm 4,3% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo đại diện HSBC Việt Nam, trước bài toán xanh, doanh nghiệp có thể tiếp cận đa dạng công cụ tài chính để "xanh hóa" hoạt động thường nhật, thay vì phải chờ một dự án lớn hoặc một khoản vay dài hạn mới có thể tiếp cận nguồn vốn.
Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲100K 14,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲100K 14,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲100K 14,230 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,850 ▲50K
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▲50K 14,740 ▲50K
Trang sức 99.99 14,050 ▲50K 14,750 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 ▼1309K 14,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 ▼1309K 14,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 ▲5K 1,487 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 ▲5K 1,488 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 ▲5K 1,467 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 ▲496K 145,248 ▲496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 ▲375K 110,186 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 ▲340K 99,916 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 ▲305K 89,646 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 ▲292K 85,685 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 ▼46168K 6,133 ▼54988K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cập nhật: 09/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17720 17993 18565
CAD 18037 18312 18927
CHF 31984 32366 33007
CNY 0 3829 3921
EUR 29457 29678 30752
GBP 34496 34887 35812
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15346
SGD 19815 20097 20668
THB 703 766 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26471
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,535 29,559 30,943
JPY 157.46 157.74 167.15
GBP 34,600 34,694 35,856
AUD 17,895 17,960 18,622
CAD 18,223 18,281 18,940
CHF 32,167 32,267 33,191
SGD 19,913 19,975 20,745
CNY - 3,792 3,934
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.13 16.82 18.28
THB 749.56 758.82 811.25
NZD 14,726 14,863 15,290
SEK - 2,669 2,761
DKK - 3,951 4,087
NOK - 2,651 2,743
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.96 - 6,802.59
TWD 740.08 - 895.8
SAR - 6,883.77 7,249.26
KWD - 83,177 88,426
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26471
AUD 17893 17993 18919
CAD 18212 18312 19325
CHF 32204 32234 33808
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34754 34804 36562
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19964 20094 20821
THB 0 731.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,115 26,165 26,471
USD20 26,115 26,165 26,471
USD1 23,951 26,165 26,471
AUD 17,916 18,016 19,135
EUR 29,373 29,473 31,157
CAD 18,155 18,255 19,574
SGD 20,024 20,174 20,745
JPY 158.71 160.21 165.9
GBP 34,598 34,748 35,840
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80