Bảo Việt: Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 54.540 tỷ đồng, tăng trưởng 8,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2022 (sau kiểm toán), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 54.540 tỷ đồng, tăng 8,2% so với năm 2021.
aa

Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 54.540 tỷ đồng

Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 54.540 tỷ đồng, tăng trưởng 8,2% so với năm 2021. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 2.010 tỷ đồng và 1.626 tỷ đồng. Tổng tài sản hợp nhất tại 31/12/2022 hơn 8 tỷ USD, đạt 201.664 tỷ đồng, tăng 19% so với thời điểm 31/12/2021.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 1.565 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.066 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 5% và 3,4% so với năm 2021, hoàn thành kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Tổng tài sản công ty mẹ đạt 17.581 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 17.302 tỷ đồng tại ngày 31/12/2022.

Bảo Việt: Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 54.540 tỷ đồng, tăng trưởng 8,2%
Bảo Việt: Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 54.540 tỷ đồng, tăng trưởng 8,2%. Ảnh: T.L

Trong năm 2022, Tập đoàn Bảo Việt đã chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương tổng số tiền chi trả hơn 2.246 tỷ đồng cho các cổ đông. Như vậy, tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông của BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới gần 11.700 tỷ đồng. Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư.

Bảo Việt vừa được công nhận trong bảng xếp hạng tính bền vững của doanh nghiệp toàn cầu (Corporate Sustainability Assessment - CSA) của S&P Global. Việc góp mặt trong bảng xếp hạng quốc tế đã thể hiện được giá trị, sức khỏe của một doanh nghiệp hàng đầu như Bảo Việt nói chung và sức hút của cổ phiếu Bảo Việt (BVH) nói riêng, thông qua đó nâng tầm doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.

Để được đánh giá trong bảng xếp hạng DJSI, Bảo Việt cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trên nhiều yếu tố như: sức khỏe tài chính doanh nghiệp, giá trị cổ phiếu, tính minh bạch, hoạt động bền vững của doanh nghiệp…

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm tăng trưởng khả quan

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, kết thúc năm 2022, tổng doanh thu của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 11.226 tỷ đồng, tăng trưởng 6%; lợi nhuận sau thuế đạt 246 tỷ đồng, tăng 17,6% so với năm 2021.

Với những nỗ lực không ngừng nghỉ, Bảo hiểm Bảo Việt tự hào luôn là đơn vị bảo hiểm phi nhân thọ uy tín hàng đầu Việt Nam với sự tín nhiệm cao từ khách hàng cá nhân và tổ chức; trở thành thương hiệu bảo hiểm nằm trong top đầu lựa chọn khi đánh giá về uy tín, quyền lợi bảo vệ, chất lượng dịch vụ cũng như quy trình giải quyết quyền lợi nhanh gọn.

Bảo hiểm Bảo Việt cũng đang triển khai nhiều chương trình ưu đãi bảo hiểm với mong muốn khách hàng có thể chủ động lựa chọn cho bản thân và gia đình các chương trình bảo vệ với quyền lợi tối ưu ở các mức phí linh hoạt như chương trình hoàn tiền 10% hoặc tham gia bảo hiểm trả góp lãi suất 0% trong cả năm.

Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, kết thúc năm 2022, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ đạt 41.677 tỷ đồng tổng doanh thu, tăng trưởng 10,1%. Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì dẫn đầu về tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ. Lợi nhuận sau thuế đạt 975 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với năm 2021.

Luôn coi khách hàng là trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững, thấu hiểu, tôn trọng và bảo vệ lợi ích của các gia đình Việt, Bảo Việt Nhân thọ không ngừng đổi mới, sáng tạo, tích cực ứng dụng công cụ mới vào đào tạo kỹ năng cho cán bộ, tư vấn viên trên toàn hệ thống để phục vụ khách hàng. Ứng dụng MyBVlife giúp khách hàng được tư vấn và tra cứu trực tuyến các thông tin về hợp đồng và thực hiện các giao dịch, tiện ích tài chính một cách thuận tiện, nhanh chóng.

Bảo Việt Nhân thọ cũng nghiên cứu và đưa vào thị trường những sản phẩm ngày càng ưu việt như bảo hiểm sức khỏe An Vui Sống Khỏe bảo vệ tài chính lên tới 1 tỷ đồng/năm, đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính, an tâm sống khỏe của người dân.

Lĩnh vực chứng khoán nỗ lực vượt khó trước các thách thức của thị trường

Năm 2022, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đạt 898 tỷ đồng doanh thu và đạt 210 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế (số liệu thực hiện), hoàn thành kế hoạch năm.

Thị trường chứng khoán năm 2022 có nhiều biến động, song với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, BVSC đã về đích với kết quả đáng khích lệ. Việc liên tục cải tiến mobile app, web trading đã đem lại trải nghiệm đầu tư xuyên suốt, thuận lợi cho các khách hàng và nhà đầu tư.

Cuối năm 2022, đầu năm 2023, BVSC đã được các cơ quan quản lý, các tổ chức ghi nhận với một loạt giải thưởng như: Top 100 doanh nghiệp bền vững do Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững trao tặng, Top 10 báo cáo thường niên tốt nhất - nhóm vốn hóa vừa tại cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu năm 2022, hay Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam do tổ chức Anphabe đánh giá.

Lĩnh vực quản lý quỹ tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng ổn định

Đối mặt với tình hình thị trường trong năm 2022 có nhiều biến động và những thách thức lớn, Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF) đã đạt được những kết quả kinh doanh và đầu tư ổn định. Tổng doanh thu sau kiểm toán đạt 133,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 50,5 tỷ đồng tăng trưởng lần lượt 16% và 18,2%. Tổng tài sản quản lý ròng của BVF tính đến thời điểm 31/12/2022 đạt hơn 109.011 tỷ đồng, tương đương 4,7 tỷ USD tăng trưởng 13,2% so với 31/12/2021.

Đây là những con số khẳng định vị thế của BVF - một trong những nhà tạo lập thị trường uy tín tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu ngành trên thị trường. Hiện BVF đang quản lý 5 danh mục ủy thác, 3 quỹ mở và 1 quỹ thành viên, các danh mục đầu tư của công ty đều đạt sự kỳ vọng của khách hàng, cũng như hiệu quả hoạt động của các quỹ luôn bám sát tỷ suất lợi nhuận tham chiếu./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

(TBTCO) - Ngày 29/10, Tạp chí Kinh tế - Tài chính phối hợp với Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức tọa đàm “Phát triển kinh tế bạc - Kiến tạo trụ cột an sinh bền vững”, tập trung bàn giải pháp đổi mới mô hình chăm sóc sức khỏe, huy động nguồn lực xã hội và phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người cao tuổi.
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng gần gấp đôi cùng kỳ. Kết quả này được hỗ trợ bởi hoạt động dịch vụ bứt phá, thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tăng 45,5%. Tổng tài sản VIB đạt gần 600.000 tỷ đồng, tín dụng vượt 411.000 tỷ đồng, tăng 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.060 USD/ounce sau quyết định giữ lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng ở nhiều thương hiệu.
Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng bất động sản vượt 5,2 triệu tỷ đồng, chiếm hơn 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong 8 tháng, tín dụng kinh doanh địa ốc tăng gần 20%, trong khi nhóm tiêu dùng gần như đi ngang. Bài toán điều tiết vì vậy không chỉ nằm ở room tín dụng, mà còn ở cơ cấu dòng vốn.
Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 ▼3K 1,392 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 ▼3K 1,393 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 ▼3K 1,382 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 ▼297K 136,832 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 ▼84834K 10,381 ▼93654K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 ▼204K 94,135 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 ▼67377K 8,446 ▼76197K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 ▼175K 80,729 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 ▲43174K 57,785 ▲51994K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18482
CAD 17921 18196 18810
CHF 30541 30917 31552
CNY 0 3834 3930
EUR 28137 28353 29427
GBP 33572 33960 34887
HKD 0 3161 3362
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14198 14782
SGD 19624 19905 20470
THB 680 743 796
USD (1,2) 25566 0 0
USD (5,10,20) 25604 0 0
USD (50,100) 25631 25645 26009
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25615 25645 26005
AUD 17808 17908 18838
CAD 18100 18200 19213
CHF 30763 30793 32367
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28298 28328 30054
GBP 33868 33918 35676
HKD 0 3300 0
JPY 159.97 160.47 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19772 19902 20624
THB 0 709.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30