Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
aa

Đại hội đồng cổ đông BIC: Nhắm doanh thu kỷ lục 6.200 tỷ đồng, chờ lực đẩy từ bảo hiểm tử kỳ năm 2027
BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

Ngân hàng lấn sân, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tính lại “nước cờ” giữ thế

Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC - mã CK: BIC) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 và 6 tháng đầu năm 2026.

Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 418 tỷ đồng, trong bối cảnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm tiếp đà tăng trưởng. Đáng chú ý, tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, doanh thu bảo hiểm gốc duy trì đà mở rộng, trong khi doanh nghiệp tiếp tục tiết giảm chi phí quản lý.

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng. Ảnh tư liệu.

Cụ thể, tổng doanh thu phí bảo hiểm của BIC đạt 4.465,8 tỷ đồng, tăng 10,7%, tương ứng tăng 433 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, tương đương tăng 308 tỷ đồng.

Tính trong 9 tháng 2026, doanh thu phí gốc bảo hiểm tài sản tăng mạnh 43%, đạt 315 tỷ đồng; trong khi bảo hiểm hàng không tăng 71,5%, đạt 101,6 tỷ đồng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc của BIC.

Xét về cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc, bảo hiểm sức khỏe tiếp tục dẫn đầu với 1.695 tỷ đồng, chiếm gần 39% tổng doanh thu.

Theo sau là bảo hiểm cháy, nổ đạt 897,7 tỷ đồng, tăng 2,7%; bảo hiểm xe cơ giới đạt 883,1 tỷ đồng, tăng 10,5%.

Song song với tăng trưởng ở các nghiệp vụ hiện hữu, BIC tiếp tục đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đáp ứng nhu cầu bảo vệ tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng.

Theo đó, doanh nghiệp ra mắt BIC BizSafe - bảo hiểm cháy nổ dành cho hộ kinh doanh, tiểu thương với mức chi trả thiệt hại lên tới 2 tỷ đồng; BIC SafeWork, hỗ trợ tài chính tối đa 20 triệu đồng khi người lao động mất việc ngoài ý muốn do doanh nghiệp phá sản hoặc cắt giảm nhân sự.

Không chỉ mở rộng hoạt động bảo hiểm gốc, mảng nhận tái bảo hiểm cũng ghi nhận tăng trưởng tích cực, với doanh thu phí tăng 34,2%, đạt 125,6 tỷ đồng. Sau khi trừ phí nhượng tái bảo hiểm và điều chỉnh dự phòng, doanh thu phí bảo hiểm thuần của BIC đạt 3.144,5 tỷ đồng, tăng 6,4% so với cùng kỳ.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Song song với mở rộng doanh thu, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời cho khách hàng khi rủi ro xảy ra. Trong 9 tháng, chi bồi thường bảo hiểm gốc đạt 1.311,2 tỷ đồng, tăng 25,8%. Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bảo hiểm BIDV đạt 725,1 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, hoạt động tài chính tiếp tục đóng góp 300,1 tỷ đồng lợi nhuận, với nguồn thu từ tiền gửi, cho vay và đầu tư trái phiếu tăng trưởng tích cực, lần lượt đạt 252,3 tỷ đồng và 57,4 tỷ đồng, tăng 19% và 25,8%. Ngoài ra, trong khi cùng kỳ năm trước BIC ghi nhận khoản lãi “đậm” 163,3 tỷ đồng từ kinh doanh chứng khoán, thì 9 tháng năm 2026 mới ghi nhận 1,3 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp chưa phát sinh khoản lãi lớn từ hoạt động này như cùng kỳ.

Tính đến cuối quý III/2026, danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn của BIC tăng 14,1% so với đầu năm, đạt 6.380,3 tỷ đồng nhằm tạo nền tảng duy trì nguồn thu lãi tài chính. Trong đó đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đạt 5.816,8 tỷ đồng, tăng 14,4%. Danh mục chứng khoán kinh doanh cũng tăng 14,9%, lên 597,1 tỷ đồng. Trong khi đó, đầu tư tài chính dài hạn còn 1.165,7 tỷ đồng.

Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 1,8%, còn 609 tỷ đồng, tiết giảm 11 tỷ đồng so với cùng kỳ, phản ánh nỗ lực kiểm soát chi phí vận hành.

Nhờ duy trì tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí quản lý và nguồn đóng góp từ hoạt động tài chính, BIC đạt lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng sau 9 tháng, dù chi trả bồi thường gia tăng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

(TBTCO) - Ngày 29/10, Tạp chí Kinh tế - Tài chính phối hợp với Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức tọa đàm “Phát triển kinh tế bạc - Kiến tạo trụ cột an sinh bền vững”, tập trung bàn giải pháp đổi mới mô hình chăm sóc sức khỏe, huy động nguồn lực xã hội và phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người cao tuổi.
Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng gần gấp đôi cùng kỳ. Kết quả này được hỗ trợ bởi hoạt động dịch vụ bứt phá, thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tăng 45,5%. Tổng tài sản VIB đạt gần 600.000 tỷ đồng, tín dụng vượt 411.000 tỷ đồng, tăng 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.060 USD/ounce sau quyết định giữ lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng ở nhiều thương hiệu.
Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng bất động sản vượt 5,2 triệu tỷ đồng, chiếm hơn 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong 8 tháng, tín dụng kinh doanh địa ốc tăng gần 20%, trong khi nhóm tiêu dùng gần như đi ngang. Bài toán điều tiết vì vậy không chỉ nằm ở room tín dụng, mà còn ở cơ cấu dòng vốn.
Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 ▼3K 1,392 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 ▼3K 1,393 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 ▼3K 1,382 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 ▼297K 136,832 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 ▼84834K 10,381 ▼93654K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 ▼204K 94,135 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 ▼67377K 8,446 ▼76197K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 ▼175K 80,729 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 ▲43174K 57,785 ▲51994K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18482
CAD 17921 18196 18810
CHF 30541 30917 31552
CNY 0 3834 3930
EUR 28137 28353 29427
GBP 33572 33960 34887
HKD 0 3161 3362
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14198 14782
SGD 19624 19905 20470
THB 680 743 796
USD (1,2) 25566 0 0
USD (5,10,20) 25604 0 0
USD (50,100) 25631 25645 26009
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25615 25645 26005
AUD 17808 17908 18838
CAD 18100 18200 19213
CHF 30763 30793 32367
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28298 28328 30054
GBP 33868 33918 35676
HKD 0 3300 0
JPY 159.97 160.47 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19772 19902 20624
THB 0 709.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30