Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
aa
Đại hội cổ đông DBV: Tăng tốc doanh thu phí bảo hiểm gốc vượt 6.000 tỷ đồng, đặt mục tiêu bứt phá top 4 DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc DBV và CMC CS hợp tác toàn diện, kết nối công nghệ và bảo hiểm để gia tăng giá trị cho khách hàng

Công ty cổ phần Tập đoàn Bảo hiểm DBV (DBV - mã Ck: AIC) vừa công bố báo cáo tài chính quý III/2026 và 9 tháng 2026.

Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm DBV ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 29,9 tỷ đồng, tăng 88,1%, tương ứng tăng 14 tỷ đồng so với cùng kỳ. Kết quả này diễn ra trong bối cảnh doanh nghiệp mở rộng mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đồng thời tăng cường nhượng tái bảo hiểm để phân tán rủi ro.

phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, top 6 thị phần
Phát triển sản phẩm mới là một trong những trọng tâm được DBV đẩy mạnh trong năm 2026. Ảnh tư liệu.

Cụ thể, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, tương ứng tăng 1.853 tỷ đồng, phản ánh quy mô khai thác bảo hiểm tiếp tục mở rộng.

Với 6% thị phần, DBV là một trong 6 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có thị phần lớn nhất Việt Nam, khẳng định năng lực cạnh tranh và sự phát triển mạnh mẽ về quy mô hoạt động.

Xét theo cơ cấu nghiệp vụ, bảo hiểm xe cơ giới tiếp tục giữ vai trò chủ lực, với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 2.733,1 tỷ đồng trong 9 tháng năm 2026, tăng 69% so với cùng kỳ, chiếm khoảng 62% tổng phí bảo hiểm gốc của DBV; đồng thời, giúp DBV duy trì vị thế dẫn đầu thị trường về doanh thu bảo hiểm xe cơ giới.

Một số nghiệp vụ khác cũng ghi nhận tăng trưởng mạnh. Trong đó, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người đạt 790 tỷ đồng, tăng 85,6%, chiếm 17,9% tổng phí bảo hiểm gốc, qua đó giúp DBV tăng 4 bậc về thị phần so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, doanh thu bảo hiểm cháy nổ đạt 424,5 tỷ đồng, tăng 89,9%; bảo hiểm tài sản và thiệt hại đạt 181,3 tỷ đồng, tăng 97,7%, gần gấp đôi cùng kỳ.

Như vậy, bốn nghiệp vụ chủ chốt đóng góp khoảng 94% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc, tạo động lực chính cho tăng trưởng doanh thu của DBV trong 9 tháng đầu năm.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Phát triển sản phẩm mới là một trong những trọng tâm được DBV đẩy mạnh trong năm 2026. DBV liên tục mở rộng danh mục sản phẩm theo hướng chuyên biệt, bám sát nhu cầu thực tiễn của thị trường của từng nhóm khách hàng, đáp ứng nhu cầu bảo vệ ngày càng đa dạng của cá nhân và doanh nghiệp.

Cùng với đó, DBV đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả vận hành, cải thiện chất lượng dịch vụ và đơn giản hóa quy trình giải quyết bồi thường, thông qua các nền tảng công nghệ.

Bên cạnh việc mở rộng hoạt động kinh doanh, DBV cũng tăng cường nhượng tái bảo hiểm nhằm phân tán rủi ro và chia sẻ nghĩa vụ bồi thường. Trong 9 tháng năm 2026, phí nhượng tái bảo hiểm đạt 1.646,7 tỷ đồng, tăng 106,1% so với cùng kỳ. Sau các khoản điều chỉnh, doanh thu phí bảo hiểm thuần đạt 2.021,1 tỷ đồng, tăng 33,7%, tương ứng tăng gần 510 tỷ đồng.

Ở chiều chi phí, bồi thường bảo hiểm gốc đạt 1.763 tỷ đồng, tăng 78,8%. Tuy nhiên, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm tăng tới 171,2%, đạt 1.131 tỷ đồng, góp phần chia sẻ đáng kể nghĩa vụ bồi thường. Nhờ đó, tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm sau điều chỉnh dự phòng chỉ còn tăng 33,4%, lên 737,7 tỷ đồng.

Lũy kế 9 tháng năm 2026, lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt 412,2 tỷ đồng, tăng mạnh 46,8%, tương ứng tăng 131,5 tỷ đồng.

Theo quy định đặc thù về kế toán bảo hiểm, doanh nghiệp phải theo dõi riêng các khoản đầu tư từ vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nhàn rỗi của dự phòng nghiệp vụ, đồng thời phân bổ doanh thu tài chính tương ứng cho từng hoạt động.

Trong 9 tháng năm 2026, doanh thu tài chính trước phân bổ của DBV đạt 209 tỷ đồng, tăng 64,3%, chủ yếu từ lãi tiền gửi và tiền cho vay với 188,9 tỷ đồng. Sau phân bổ, doanh thu tài chính còn 52,9 tỷ đồng, tăng 22,3% so với cùng kỳ.

Trong khi đó, chi phí tài chính sau phân bổ đạt 22,9 tỷ đồng, cao hơn so với 1 tỷ đồng cùng kỳ. Tính chung lợi nhuận gộp hoạt động tài chính còn 29,9 tỷ đồng trong 9 tháng 2026.

Về danh mục đầu tư, tính đến cuối quý III/2026, tổng danh mục đầu tư tài chính ngắn và dài hạn của doanh nghiệp đạt khoảng 3.826,6 tỷ đồng, tăng gần 20,2% so với đầu năm, trong đó đầu tư ngắn hạn chiếm khoảng 67%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

(TBTCO) - Trong 9 tháng 2026, ngân hàng ACB báo lãi trước thuế 16.614,4 tỷ đồng, tăng 3,4% cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch năm. Các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng giúp ngân hàng tăng gần gấp đôi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu bao gồm CIC tại ACB hiện ở mức 1,18%.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Trong 9 tháng năm 2026, qua kiểm tra, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng, bảo đảm quyền lợi của người lao động.
Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

(TBTCO) - Nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người gửi tiền, Luật Bảo bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (Luật BHTG năm 2025) có hiệu lực từ ngày 01/5/2026, điều chỉnh thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, rút ngắn thời hạn chi trả và quy định cụ thể hơn về trình tự, thủ tục. Những thay đổi này tạo cơ sở để người gửi tiền được tiếp cận khoản tiền bảo hiểm sớm hơn. Dưới đây là những nội dung người gửi tiền cần lưu ý.
Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

(TBTCO) - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đối tác công nghệ Fermion Merimen tổ chức Lễ ký kết triển khai Hệ thống chiết khấu không khiếu nại (NCD), với sự tham gia của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Sự kiện đánh dấu bước tiến trong hợp tác xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, định phí và phục vụ khách hàng.
Tổng đài AI Lumi của LPBank thắng Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026

Tổng đài AI Lumi của LPBank thắng Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam lần thứ 9 – Vietnam Digital Awards 2026, hạng mục Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp chuyển đổi số xuất sắc với giải pháp Lumi – AI Customer Experience Platform (Lumi). Giải thưởng ghi nhận hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và khai thác dữ liệu theo thời gian thực nhằm mang lại trải nghiệm chăm sóc khách hàng vượt trội, nhanh chóng và thuận tiện.
Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 14 USD/ounce, lên quanh 4.017 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, còn vàng miếng DOJI giảm 300.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
Trang sức 99.9 13,430 ▲50K 14,030 ▲50K
Trang sức 99.99 13,440 ▲50K 14,040 ▲50K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲1258K 14,272 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲1258K 14,273 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 ▲1220K 1,395 ▲1256K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 ▲1220K 1,396 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 ▲1202K 1,385 ▲1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 ▲495K 137,129 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 ▲84849K 104,035 ▲93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 ▲340K 94,339 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 ▲305K 84,643 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 ▲292K 80,904 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 ▼43091K 5,791 ▼51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cập nhật: 28/10/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17644 17917 18497
CAD 17854 18128 18741
CHF 30495 30871 31513
CNY 0 3834 3929
EUR 28129 28345 29418
GBP 33554 33942 34885
HKD 0 3163 3365
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14190 14776
SGD 19621 19902 20476
THB 681 744 797
USD (1,2) 25584 0 0
USD (5,10,20) 25622 0 0
USD (50,100) 25649 25663 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26030
AUD 17825 17925 18847
CAD 18023 18123 19136
CHF 30727 30757 32335
CNY 3816.2 3841.2 3976.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28294 28324 30049
GBP 33834 33884 35641
HKD 0 3300 0
JPY 160.33 160.83 171.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14277 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20629
THB 0 710 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30