VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
aa

Đây không chỉ là hoạt động hợp tác nghiệp vụ giữa hai tổ chức có chức năng, nhiệm vụ đặc thù trong hệ thống tài chính - ngân hàng là VAMC và SAMC, chương trình còn mang ý nghĩa thiết thực trong việc chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nâng cao năng lực xử lý nợ xấu, góp phần tăng cường hợp tác trong lĩnh vực ngân hàng và làm sâu sắc thêm mối quan hệ hữu nghị vĩ đại, đoàn kết đặc biệt, hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào.

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

Được Chính phủ Việt Nam thành lập năm 2013, trong bối cảnh nợ xấu tạo sức ép lớn đối với hệ thống ngân hàng, VAMC được giao thực hiện nhiệm vụ mua, quản lý và xử lý nợ xấu, góp phần hỗ trợ các tổ chức tín dụng lành mạnh hóa bảng cân đối tài chính, nâng cao chất lượng tài sản và khơi thông dòng vốn cho nền kinh tế.

Trải qua hơn 13 năm xây dựng và phát triển, VAMC đã từng bước hình thành hệ thống nghiệp vụ tương đối toàn diện, từ mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt, mua bán nợ theo giá trị thị trường đến thẩm định, định giá, quản lý và xử lý nợ, đấu giá tài sản, tư vấn, môi giới và kết nối nhà đầu tư thông qua Sàn giao dịch nợ.

Những kinh nghiệm này là cơ sở quan trọng để VAMC xây dựng nội dung đào tạo dành cho SAMC, trong đó chú trọng chia sẻ cả những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế và bài học rút ra trong quá trình triển khai.

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

Hợp tác VAMC - SAMC góp phần thúc đẩy trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, vun đắp quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào.

Theo chương trình đã thống nhất, các chuyên gia VAMC tập trung trao đổi bốn nhóm chuyên đề trọng tâm.

Thứ nhất, cơ chế mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt. Nội dung tập trung vào cơ sở pháp lý, điều kiện và quy trình mua nợ, cơ chế phát hành và quản lý trái phiếu đặc biệt, phương thức phối hợp giữa công ty quản lý tài sản với các tổ chức tín dụng, cũng như những ưu điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai tại Việt Nam.

Thứ hai, phát triển Sàn giao dịch nợ và ứng dụng công nghệ, dữ liệu. Các chuyên gia chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và vận hành hạ tầng kết nối thị trường mua bán nợ, tổ chức công bố thông tin, kết nối nhà đầu tư; đồng thời trao đổi về định hướng xây dựng cơ sở dữ liệu nợ xấu, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động.

Thứ ba, mua bán nợ theo giá trị thị trường. Nội dung đào tạo đi sâu vào việc thu thập và đánh giá thông tin khoản nợ, khách hàng và tài sản bảo đảm; lựa chọn cơ hội đầu tư, thẩm định, định giá, xây dựng phương án mua nợ và triển khai các biện pháp quản lý, thu hồi, cơ cấu và xử lý khoản nợ sau mua.

Thứ tư, công tác thẩm định, quản trị rủi ro và phân cấp thẩm quyền. Các chuyên gia VAMC chia sẻ kinh nghiệm thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro, phân định trách nhiệm và thẩm quyền trong hoạt động mua bán, xử lý nợ; đồng thời trao đổi các vấn đề thực tiễn liên quan đến hợp đồng, pháp lý và giải quyết tranh chấp trong quá trình xử lý nợ xấu./.

Từ thực tiễn hoạt động tại Việt Nam, VAMC cho rằng xử lý nợ xấu hiệu quả cần được tiếp cận bằng những giải pháp tổng thể, đồng bộ, kết hợp giữa hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao năng lực tài chính, thẩm định và định giá, xây dựng cơ chế quản trị rủi ro, phát triển hạ tầng giao dịch, ứng dụng công nghệ và hình thành hệ thống dữ liệu đáng tin cậy.

Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau; việc thiếu một cấu phần quan trọng có thể làm hạn chế hiệu quả của toàn bộ quá trình mua bán, xử lý nợ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

(TBTCO) - Sau 9 tháng năm 2026, thị trường bảo hiểm nhân thọ ghi nhận 1,14 triệu hợp đồng khai thác mới, tăng 4,3%; trong đó, bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo 50%, tăng 54% cùng kỳ. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 101.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Trong 9 tháng năm 2026, qua kiểm tra, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng, bảo đảm quyền lợi của người lao động.
Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

Chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm hơn – Những điểm mới người gửi tiền cần lưu ý

(TBTCO) - Nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người gửi tiền, Luật Bảo bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (Luật BHTG năm 2025) có hiệu lực từ ngày 01/5/2026, điều chỉnh thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, rút ngắn thời hạn chi trả và quy định cụ thể hơn về trình tự, thủ tục. Những thay đổi này tạo cơ sở để người gửi tiền được tiếp cận khoản tiền bảo hiểm sớm hơn. Dưới đây là những nội dung người gửi tiền cần lưu ý.
Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

Bảo hiểm Agribank báo lãi hơn 333 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu áp sát "vạch đích"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm Agribank (ABIC) lãi trước thuế 333,2 tỷ đồng, tăng 33%, hoàn thành 95,2% kế hoạch năm. Động lực đến từ kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính, với danh mục đầu tư ngắn hạn hơn 3.800 tỷ đồng, chủ yếu là tiền gửi ngân hàng. ABIC đồng thời chú trọng nâng cao hiệu quả giải quyết bồi thường, bảo đảm quyền lợi người tham gia bảo hiểm.
Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thúc đẩy chia sẻ dữ liệu bảo hiểm xe cơ giới qua hệ thống NCD

(TBTCO) - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đối tác công nghệ Fermion Merimen tổ chức Lễ ký kết triển khai Hệ thống chiết khấu không khiếu nại (NCD), với sự tham gia của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Sự kiện đánh dấu bước tiến trong hợp tác xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, định phí và phục vụ khách hàng.
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước quy định mới về phòng, chống rửa tiền

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước quy định mới về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Các quy định mới về phòng, chống rửa tiền đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp bảo hiểm trong việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi, nhận biết khách hàng, kiểm soát giao dịch... Việc tuân thủ pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi khách hàng, mà còn góp phần củng cố niềm tin vào thị trường bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲100K 14,270 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲100K 14,150 ▲50K
Trang sức 99.9 13,430 ▲50K 14,030 ▲50K
Trang sức 99.99 13,440 ▲50K 14,040 ▲50K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲1258K 14,272 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲1258K 14,273 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 ▲1220K 1,395 ▲1256K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 ▲1220K 1,396 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 ▲1202K 1,385 ▲1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 ▲495K 137,129 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 ▲84849K 104,035 ▲93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 ▲340K 94,339 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 ▲305K 84,643 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 ▲292K 80,904 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 ▼43091K 5,791 ▼51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cập nhật: 28/10/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18485
CAD 17856 18130 18747
CHF 30481 30857 31507
CNY 0 3835 3931
EUR 28132 28347 29430
GBP 33538 33926 34863
HKD 0 3164 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14160 14750
SGD 19621 19902 20474
THB 681 745 798
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26040
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17819 17919 18842
CAD 18037 18137 19149
CHF 30721 30751 32340
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28307 28337 30060
GBP 33838 33888 35643
HKD 0 3300 0
JPY 160.25 160.75 171.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14278 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20630
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30