PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
aa
Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới PVI sắp cán đích kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 6 tháng, danh mục đầu tư tiến sát 20.000 tỷ đồng

Công ty cổ phần PVI (PVI Holdings - mã Ck: PVI) vừa công bố báo cáo tài chính quý III/2026 và 9 tháng 2026.

Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 262 tỷ đồng. Với con số này, PVI hoàn thành 140,7% kế hoạch năm đề ra (1243 tỷ đồng).

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, rót gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, “rót” gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư. Ảnh tư liệu.

Cụ thể, doanh thu phí bảo hiểm gốc của PVI đạt 12.911,4 tỷ đồng, tăng 10,2%, tương ứng tăng gần 1.200 tỷ đồng. Nhờ đó, Bảo hiểm PVI tiếp tục giữ vị trí số 1 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, với 17,4% thị phần.

Bên cạnh đó, phí nhận tái bảo hiểm đạt 10.165,7 tỷ đồng, tăng 18,1%, tương ứng tăng hơn 1.560 tỷ đồng, cho thấy hoạt động nhận tái bảo hiểm đóng góp đáng kể vào tăng trưởng doanh thu.

Dù vậy, phí nhượng tái bảo hiểm tăng 10,9%, lên 16.303,3 tỷ đồng, phản ánh quy mô phí bảo hiểm chuyển giao cho các nhà tái bảo hiểm tiếp tục mở rộng.

Song hành với kết quả kinh doanh, Bảo hiểm PVI đẩy mạnh chuyển đổi công nghệ, cải tiến quy trình khai thác, bồi thường. Ở chiều chi bồi thường, trong 9 tháng 2026, PVI chi bồi thường bảo hiểm và các khoản liên quan đạt 8.663,2 tỷ đồng, tăng mạnh 80,1%, tương ứng tăng hơn 3.850 tỷ đồng so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm tăng tới 126%, đạt 6.452,1 tỷ đồng, qua đó, bù đắp phần lớn mức tăng chi bồi thường. Nhờ vậy, lợi nhuận gộp từ hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm đạt 1.577,6 tỷ đồng, tăng 18,3%.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Về hoạt động tài chính, lợi nhuận PVI đạt 793,2 tỷ đồng, tăng 10,7%, tương ứng tăng 76,6 tỷ đồng so với cùng kỳ, tiếp tục đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh chung.

Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gồm: tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, góp vốn vào công ty khác..., trong đó, tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn.

Cụ thể, tiền gửi có kỳ hạn đạt gần 15.700 tỷ đồng, tăng 33,2% so với đầu năm, chiếm khoảng 79% danh mục đầu tư. Lãi suất tiền gửi bằng VND dao động từ 4,5 - 9,7%/năm. Trong khi đó, đầu tư trái phiếu giảm đáng kể 35% còn khoảng 2.000 tỷ đồng.

Về danh mục đầu tư, theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026, PVI ghi nhận đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 16.544,7 tỷ đồng, tăng 23,8% so với đầu năm; đầu tư dài hạn đạt 3.312,6 tỷ đồng, giảm 1,1%.

Đáng chú ý, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn đạt 13.713 tỷ đồng, tăng 25,9%. Trong đó, PVI gửi 2.317,7 tỷ đồng tại VPBank; 2.167,7 tỷ đồng tại TPBank; 1.813,1 tỷ đồng tại OCB và gấp 6,5 lần đầu năm; 1.581,6 tỷ đồng tại HDBank; 1.019,1 tỷ đồng tại SeABank và 865,9 tỷ đồng tại MSB.

Ở danh mục dài hạn, tiền gửi ngân hàng tăng 124%, lên 1.960 tỷ đồng, gồm 529,3 tỷ đồng tại LPBank; 217,3 tỷ đồng tại SeABank; 216,3 tỷ đồng tại MSB và 207,5 tỷ đồng tại SHB.

Trái ngược với tiền gửi, trái phiếu ngắn hạn giảm từ 709,8 tỷ đồng xuống 272,3 tỷ đồng, chủ yếu là trái phiếu LPBank (264,2 tỷ đồng). Khoản trái phiếu 498,3 tỷ đồng của Thành Thành Công - Biên Hòa không còn ghi nhận cuối kỳ.

Trái phiếu dài hạn cũng giảm 45,6%, còn 1.340 tỷ đồng, gồm LPBank (279 tỷ đồng), Becamex (gấp gần 4 lần lên 262,1 tỷ đồng), HDBank (174,2 tỷ đồng) và các khoản khác (624,7 tỷ đồng).

Ngoài ra, PVI ghi nhận danh mục chứng khoán kinh doanh có giá gốc 2.513,3 tỷ đồng, tăng 43% so với đầu năm. Trong đó, đầu tư cổ phiếu đạt 2.018,6 tỷ đồng, chủ yếu tại KBC (1.224,9 tỷ đồng) và SHB (733,8 tỷ đồng). PVI còn phát sinh khoản đầu tư 434,8 tỷ đồng vào trái phiếu của Công ty cổ phần Bất động sản BCONS PS...

Với kết quả lợi nhuận vượt kế hoạch cả năm chỉ sau 9 tháng, PVI Holdings bước vào quý cuối năm với nền tảng thuận lợi và dự kiến chinh phục những mục tiêu cao hơn. Trong những tháng cuối năm, các đơn vị tập trung rà soát kết quả kinh doanh, hướng tới mục tiêu doanh thu 30.000 tỷ đồng trong năm 2026./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

(TBTCO) - Sau 9 tháng năm 2026, thị trường bảo hiểm nhân thọ ghi nhận 1,14 triệu hợp đồng khai thác mới, tăng 4,3%; trong đó, bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo 50%, tăng 54% cùng kỳ. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 101.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

(TBTCO) - Trong 9 tháng 2026, ngân hàng ACB báo lãi trước thuế 16.614,4 tỷ đồng, tăng 3,4% cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch năm. Các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng giúp ngân hàng tăng gần gấp đôi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu bao gồm CIC tại ACB hiện ở mức 1,18%.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội qua kiểm tra

Trong 9 tháng năm 2026, qua kiểm tra, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã thu hồi gần 433 tỷ đồng tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng, bảo đảm quyền lợi của người lao động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17694 17968 18547
CAD 17944 18219 18835
CHF 30556 30932 31570
CNY 0 3835 3931
EUR 28176 28391 29465
GBP 33617 34005 34948
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14213 14800
SGD 19639 19920 20485
THB 682 745 798
USD (1,2) 25575 0 0
USD (5,10,20) 25613 0 0
USD (50,100) 25640 25654 26018
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,665 25,665 26,045
USD(1-2-5) 24,639 - -
USD(10-20) 24,639 - -
EUR 28,241 28,264 29,605
JPY 159.26 159.55 169.23
GBP 33,814 33,906 35,082
AUD 17,907 17,972 18,655
CAD 18,140 18,198 18,873
CHF 30,812 30,908 31,821
SGD 19,759 19,820 20,598
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,228 3,238 3,375
KRW 17.87 18.64 20.29
THB 731 740.03 792.42
NZD 14,225 14,357 14,784
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,789 3,923
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.59 - 6,697.29
TWD 720.2 - 872.61
SAR - 6,769.2 7,135.4
KWD - 81,588 86,824
AED - 6,783 7,311
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17881 17981 18903
CAD 18124 18224 19235
CHF 30777 30807 32385
CNY 3818.1 3843.1 3978.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28349 28379 30104
GBP 33922 33972 35725
HKD 0 3300 0
JPY 160.24 160.74 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14337 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19787 19917 20640
THB 0 710.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,838 17,988 18,812
EUR 28,164 28,264 29,685
CAD 18,090 18,190 19,508
SGD 19,881 20,031 20,598
JPY 160.7 162.2 167.85
GBP 33,842 33,992 35,324
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 747 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30