BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Từ ngày 01/01/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới. Đây là dấu mốc quan trọng trong hành trình 20 năm phát triển của BIC, thể hiện quyết tâm đổi mới mạnh mẽ và tái định vị thương hiệu theo hướng hiện đại, chủ động và phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Việc thay đổi nhận diện cũng gắn liền với tầm nhìn mới của BIC: trở thành Top 3 thương hiệu bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường, phát triển bền vững và toàn diện trong kỷ nguyên số.
aa
BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới

BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Diện mạo mới và định hướng chiến lược của BIC trong kỷ nguyên số

Bộ nhận diện mới của BIC được xây dựng dựa trên hệ giá trị iBIC, gồm Innovation - Sáng tạo, Beyond - Khát vọng, Insightful Caring - Tận tâm và Certainty - An toàn. Bốn giá trị này được xem là “DNA thương hiệu” của BIC trong giai đoạn phát triển mới, là nền tảng định hướng cho mọi hoạt động, là kim chỉ nam cho tư duy chiến lược và định hướng đổi mới trong kỷ nguyên số.

Gắn với quy luật ‘Trời tròn - Đất vuông’, logo mới của BIC được phát triển từ hệ giá trị của Ngân hàng mẹ BIDV thông qua hình tròn cách điệu từ hoa mai vàng và khối vuông mô phỏng 4 vòng tay bảo vệ khép kín - biểu trưng cho sự an tâm, gắn kết và bề dày 20 năm thương hiệu BIC. Các yếu tố này được thiết kế theo phong cách tối giản, hiện đại, tăng tính ứng dụng trên nền tảng số và phù hợp với xu hướng thiết kế quốc tế.

Việc triển khai bộ nhận diện thương hiệu mới sẽ được thực hiện đồng bộ trên toàn hệ thống BIC, bao gồm các phòng kinh doanh, ấn chỉ, ấn phẩm truyền thông, tài liệu nghiệp vụ và các nền tảng trực tuyến. Đây không chỉ là sự thay đổi về hình thức, mà còn là dấu ấn cho tinh thần đổi mới, thể hiện quyết tâm chuyển mình của BIC theo hướng hiện đại, linh hoạt và chủ động kiến tạo giá trị cho khách hàng.

BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới
Sự chuyển đổi từ logo cũ sang logo mới của BIC

Song song với đó, BIC xác lập sứ mệnh cho giai đoạn phát triển mới, thể hiện định hướng lấy con người và giá trị bền vững làm trung tâm. Với khách hàng, BIC hướng tới kiến tạo sự an tâm chủ động thông qua nền tảng bảo hiểm toàn diện. Với cộng đồng và xã hội, BIC mong muốn góp phần xây dựng một cộng đồng chủ động, một xã hội phát triển bền vững. Đối với cổ đông và doanh nghiệp, BIC cam kết mang lại giá trị tăng trưởng ổn định, lợi nhuận dài hạn, dựa trên chiến lược kinh doanh toàn diện và hiệu quả. Còn với đội ngũ cán bộ, nhân viên, BIC đặt mục tiêu trao cơ hội phát triển, khuyến khích mỗi cá nhân chủ động kiến tạo sự nghiệp bền vững trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, toàn diện và nhân văn.

Dấu ấn mở đầu cho hành trình mới của BIC

Cùng với việc ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, BIC chính thức giới thiệu slogan “An tâm đồng hành - Vững bước vươn xa”, như một dấu ấn tiếp nối hành trình 20 năm hình thành và phát triển, đồng thời mở ra tầm nhìn mới cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo. Đây không chỉ là một khẩu hiệu truyền thông, mà là sự kết tinh của bản sắc, giá trị cốt lõi và khát vọng phát triển bền vững của BIC trong kỷ nguyên mới.

BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới
Slogan mới của BIC

“An tâm đồng hành” nhấn mạnh vai trò của BIC như một người bạn tin cậy, luôn xuất hiện đúng lúc khách hàng cần. “Vững bước vươn xa” thể hiện niềm tin mà BIC mong muốn trao gửi - khi có nền tảng an tâm, mỗi khách hàng đều có thể tự tin chinh phục những mục tiêu lớn hơn.

Từ cột mốc 20 năm phát triển, BIC lựa chọn tái định vị thương hiệu như một bước ngoặt chiến lược - khởi đầu cho hành trình kiến tạo tương lai, hướng đến mô hình doanh nghiệp bảo hiểm hiện đại, linh hoạt và lấy khách hàng làm trung tâm. Đây cũng là lời cam kết của BIC trong hành trình đồng hành cùng khách hàng, đối tác và xã hội, cùng nhau xây dựng một tương lai an tâm, thịnh vượng và bền vững.

Ánh Hồng

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

(TBTCO) - Trong bối cảnh ngành bảo hiểm phi nhân thọ năm 2026 được dự báo tăng trưởng 2 con số, nhưng đi kèm xu hướng "sàng lọc" mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm đồng loạt "thiết kế" lại chiến lược nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và giữ vững vị thế trên thị trường.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Nam A Bank có tổng giám đốc mới

Nam A Bank có tổng giám đốc mới

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng TMCP Nam A (Nam A Bank, mã ck: NAB) đã bổ nhiệm ông Trần Khải Hoàn giữ chức vụ Tổng giám đốc Nam A Bank kể từ ngày 10/4/2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18041 18316 18891
CAD 18496 18773 19389
CHF 32677 33061 33705
CNY 0 3800 3870
EUR 30150 30424 31452
GBP 34570 34962 35894
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15047 15632
SGD 20104 20387 20912
THB 732 796 849
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18207 18307 19233
CAD 18673 18773 19788
CHF 32918 32948 34526
CNY 3794.5 3819.5 3954.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30324 30354 32079
GBP 34858 34908 36676
HKD 0 3355 0
JPY 161.41 161.91 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15146 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20259 20389 21122
THB 0 761.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16800000 16800000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80