Chiều 14/12: Giá vàng nhẫn, vàng miếng SJC trong nước tiếp tục giảm mạnh

(TBTCO) - Cùng chiều giá vàng thế giới, giá vàng nhẫn và vàng miếng SJC trong nước chiều 14/12 tiếp đà giảm mạnh.
aa
Chiều 14/12: Giá vàng nhẫn, vàng miếng SJC trong nước tiếp tục giảm mạnh
Giá vàng nhẫn "bốc hơi" thêm 500 nghìn đồng/lượng. Ảnh tư liệu

Cụ thể, tại thời điểm 15 giờ 20 phút, tại Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 83,5 - 84,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC công bố giá vàng nhẫn ở mức 83,3 - 84,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tương tự, giá vàng miếng SJC cũng được các doanh nghiệp vàng điều giảm, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI công bố giá bán vàng miếng SJC ở mức 83,8 - 86,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố giá vàng miếng SJC ở mức 83,8 - 86,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Trên thị trường thế giới, giá vàng giảm nhẹ vào ngày 13/12, sau khi kim loại quý này đạt mức giá cao nhất trong hơn 5 tuần vào phiên trước đó và đồng USD tiếp tục tăng giá. Tuy nhiên, xét theo tuần, giá vàng vẫn đi lên do kỳ vọng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong cuộc họp diễn ra vào tuần tới.

Kết thúc phiên chiều qua (13/12), giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống còn 2.652,29 USD/ounce và giá vàng kỳ hạn Mỹ đóng cửa giảm 1,2% ở mức 2.675,80 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD ổn định ở mức cao nhất trong hơn hai tuần.

Giá vàng đã tăng 1% trong phiên giao dịch đầu tuần này (ngày 9/12), đạt mức cao nhất trong hai tuần, nhờ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC - ngân hàng trung ương) nối lại hoạt động mua vàng sau sáu tháng tạm dừng. Tâm lý lạc quan càng được củng cố bởi kỳ vọng Fed sẽ giảm lãi suất vào tuần tới. Đà tăng được duy trì cho tới ngày 12/12. Sau khi đạt đỉnh của một tháng, giới đầu tư thực hiện hoạt động chốt lời khiến vàng giảm nhẹ. Mặc dù vậy, tính chung cả tuần này, giá vàng vẫn đi lên so với tuần trước đó.

Chiến lược gia thị trường cấp cao tại công ty giao dịch hàng hóa kỳ hạn RJO Future, Daniel Pavilonis, nhận định, giá vàng đã có một năm bùng nổ. Vào những tuần cuối năm đã có một số hoạt động chốt lời xuất hiện. Tuy nhiên, hiện tượng này dự báo chỉ xuất hiện trong ngắn hạn và vàng sẽ tiếp tục tăng cao trở lại.

Nhà phân tích tại ngân hàng Julius Baer, ông Carsten Menke, cho rằng bất kể những thách thức hiện hữu, nền kinh tế Mỹ sẽ mạnh hơn vào năm tới. Triển vọng này sẽ để lại ít dư địa hơn cho việc cắt giảm lãi suất và do đó sẽ mang lại ít động lực để vàng tăng giá hơn nữa.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Kim TT/AVPL 16,890 ▼490K 17,290 ▼390K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Nguyên Liệu 99.99 15,430 ▼490K 15,630 ▼490K
Nguyên Liệu 99.9 15,380 ▼490K 15,580 ▼490K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,330 ▼540K 16,730 ▼440K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,280 ▼540K 16,680 ▼440K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,210 ▼540K 16,660 ▼440K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Hà Nội - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đà Nẵng - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Miền Tây - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Tây Nguyên - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Nghệ An 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Thái Bình 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
NL 99.90 15,470 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼400K
Trang sức 99.9 16,470 ▼370K 17,170 ▼370K
Trang sức 99.99 16,480 ▼370K 17,180 ▼370K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,688 ▼49K 17,282 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,688 ▼49K 17,283 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,686 ▼49K 1,726 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,686 ▼49K 1,727 ▼39K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,666 ▼49K 1,711 ▲1536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼3861K 169,406 ▼3861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼2925K 128,488 ▼2925K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼99501K 11,651 ▼107511K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼2380K 104,531 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼2274K 99,911 ▼2274K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼1626K 71,506 ▼1626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cập nhật: 02/04/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17561 17834 18409
CAD 18397 18674 19293
CHF 32287 32670 33325
CNY 0 3470 3830
EUR 29733 30005 31030
GBP 33996 34385 35317
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14715 15303
SGD 19920 20202 20729
THB 718 782 836
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,949 29,973 31,209
JPY 161.29 161.58 170.3
GBP 34,287 34,380 35,347
AUD 17,812 17,876 18,446
CAD 18,633 18,693 19,260
CHF 32,661 32,763 33,522
SGD 20,101 20,164 20,834
CNY - 3,779 3,899
HKD 3,303 3,313 3,430
KRW 16.04 16.73 18.08
THB 768.75 778.24 828.59
NZD 14,750 14,887 15,231
SEK - 2,737 2,816
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,660 2,738
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,116.2 - 6,863.83
TWD 745.95 - 898.1
SAR - 6,917.11 7,241.14
KWD - 83,792 88,605
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17791 17891 18816
CAD 18595 18695 19710
CHF 32621 32651 34238
CNY 3765.8 3790.8 3925.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29961 29991 31716
GBP 34381 34431 36194
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20084 20214 20947
THB 0 750 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80