Đề xuất bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trong quân đội, công an, cơ yếu

(TBTCO) - Bộ Quốc phòng đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.
aa
Đề xuất bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trong quân đội, công an, cơ yếu- Ảnh 1.
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này khi đi khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Dự thảo đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 2 đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo hướng bổ sung đối tượng tham gia.

Cụ thể, đối với người tham gia BHYT thuộc Bộ Quốc phòng quản lý (khoản 1 Điều 2), theo Nghị định số 70/2015/NĐ-CP chỉ bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ. Dự thảo đề xuất bổ sung thêm đối tượng tham gia BHYT là học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam; học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, BHYT; học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

Đối với người tham gia bảo hiểm y tế thuộc Bộ Công an quản lý (khoản 2 Điều 2), Nghị định số 70/2015/NĐ-CP chỉ quy định 3 đối tượng tham gia là: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng công an nhân dân; c) Học viên công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước.

Ngoài 3 đối tượng trên, dự thảo đề xuất bổ sung đối tượng tham gia BHYT là học viên công an hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

Đối với người làm công tác Cơ yếu tham gia bảo hiểm y tế (khoản 3 Điều 2), dự thảo cũng đề xuất bổ sung đối tượng tham gia BHYT là học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài. Như vậy, theo dự thảo, người làm công tác cơ yếu tham gia BHYT gồm:

a) Người làm công tác Cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ;

b) Học viên Cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo chế độ, chính sách như đối với học viên Quân đội;

c) Người làm công tác Cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức Cơ yếu thuộc các bộ, ngành, địa phương trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

Ngoài ra, dự thảo cũng đề xuất bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm y tế là: Dân quân thường trực (khoản 4 Điều 2); Nhân dân tại khu vực biên giới, biển đảo, thôn, xã đặc biệt khó khăn (khoản 5 Điều 2).

Sửa đổi mức đóng bảo hiểm y tế

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 27/11/2024 quy định: Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia BHYT quy định tại Luật này.

Dự thảo đề xuất sửa quy định về mức đóng BHYT hàng tháng. Theo đó, thay vì căn cứ vào tiền lương tháng, mức lương cơ sở để xác định mức đóng BHYT thì dự thảo đề xuất căn cứ xác định mức đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng hoặc mức tham chiếu theo quy định Luật BHYT.

Cụ thể: Mức đóngBHYT hàng tháng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng) hoặc mức tham chiếu theo quy định Luật BHYT, cụ thể:

a) Bằng 4,5% tiền lương tháng đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a và c khoản 3 Điều 2 Nghị định này;

b) Bằng 4,5% mức tham chiếu đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c và d khoản 1; các điểm b, c và d khoản 2; điểm b và d khoản 3; khoản 4 Điều 2 Nghị định này;

c) Bằng 4,5% mức tham chiếu khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc khi nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, c khoản 3 Điều 2 Nghị định này".

Dự thảo Nghị định nêu rõ: Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Sửa quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế

Dự thảo Nghị định đề xuất sửa quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế. Theo đó, các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này khi đi khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, với mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với các trường hợp sau:

a) Khám bệnh, chữa bệnh đúng quy định tại các Điều 26 và Điều 27 Luật BHYT;

b) Khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu đối với người bệnh đang công tác hoặc đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo;

c) Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu; khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản;

d) Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện; khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh;

đ) Trường hợp đi công tác, học tập, nghỉ phép được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh BHYT thuận tiện, phù hợp với nơi công tác, học tập, nghỉ phép.

Nghị định cũng nêu rõ: Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này thuộc diện quản lý của Trung ương hoặc của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc của tỉnh, thành phố thì ngoài quyền lợi về khám bệnh, chữa bệnh BHYT, còn được thực hiện theo quy định của Trung ương hoặc của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và quy định về chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi được hưởng quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này, với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu đối với trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và theo yêu cầu nhiệm vụ và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm dưới 50 điểm thực hiện từ ngày 1/1/2025;

c) Không thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm thực hiện từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2026; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh thực hiện từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2026;

d) 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm thực hiện từ ngày 1/7/2026 trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh thực hiện từ ngày 1/7/2026;

đ) Không thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú trong trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh thực hiện từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày ngày 30/6/2026;

e) 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú trong trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh thực hiện từ ngày 1/7/2026;

g) 40% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu, trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;

h) Phần còn lại của chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 3 Điều này và chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với trường hợp người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quỹ BHYT thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Phần chênh lệch giữa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu với mức thanh toán của Quỹ BHYT do người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chi phí vận chuyển:

a) Quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT thanh toán chi phí vận chuyển cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định chuyên môn hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ;

b) Mức thanh toán chi phí vận chuyển:

Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Quỹ BHYT thanh toán chi phí vận chuyển, cả chiều đi và về cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Nếu có nhiều hơn một người sử dụng cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán cũng chỉ được tính như đối với vận chuyển một người.

Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Quỹ BHYT thanh toán chi phí vận chuyển một chiều (chiều đi) cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giá xăng tại thời điểm vận chuyển người bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh có trách nhiệm thanh toán khoản chi này trực tiếp cho người bệnh trước khi chuyển, sau đó thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.

c) Việc vận chuyển đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này bị thương, bị bệnh tại các vùng biển, đảo, vùng sâu, vùng xa bằng máy bay quân sự thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Chinhphu.vn

Đọc thêm

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

NCB giữ vững đà tăng trưởng, vượt kế hoạch kinh doanh năm 2026 sau 9 tháng

(TBTCO) - Kết thúc 9 tháng năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) xác lập mức lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, cho thấy những chuyển biến rõ nét về năng lực và hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.
Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

Doanh thu bảo hiểm nhân thọ vượt 100.000 tỷ đồng, bảo hiểm tử kỳ chiếm hơn 50% hợp đồng mới

(TBTCO) - Sau 9 tháng năm 2026, thị trường bảo hiểm nhân thọ ghi nhận 1,14 triệu hợp đồng khai thác mới, tăng 4,3%; trong đó, bảo hiểm tử kỳ chiếm tỷ trọng áp đảo 50%, tăng 54% cùng kỳ. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 101.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

Đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, phí bảo hiểm gốc DBV tăng hơn 70% sau 9 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, phí bảo hiểm gốc của DBV đạt 4.400 tỷ đồng, tăng 72,8%, giúp doanh nghiệp lọt top 6 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới chiếm 62%, tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nghiệp vụ này. DBV đồng thời đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, mở rộng danh mục bảo hiểm.
Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

Thu ngoài lãi chiếm gần 50% quý III, SACOMBANK tăng mạnh dự phòng khi tổng tài sản vượt "triệu tỷ"

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, tổng thu nhập hoạt động của SACOMBANK tăng 14,1%, với "điểm sáng" là thu nhập ngoài lãi tăng 238,1%, đóng góp gần 50% tổng thu nhập hoạt động riêng quý III. Trong bối cảnh tổng tài sản vượt ngưỡng triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700.000 tỷ đồng, ngân hàng gấp gần 6 lần trích lập dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản.
Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

Tín dụng tăng 11,5% đưa tổng tài sản tiến sát đích, ACB chủ động gia cố bộ đệm dự phòng

(TBTCO) - Trong 9 tháng 2026, ngân hàng ACB báo lãi trước thuế 16.614,4 tỷ đồng, tăng 3,4% cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch năm. Các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng giúp ngân hàng tăng gần gấp đôi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ xấu bao gồm CIC tại ACB hiện ở mức 1,18%.
VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

VietinBank triển khai chương trình “Khơi nguồn tăng trưởng”, lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm

(TBTCO) - Từ 23/10/2026 đến hết tháng 12/2026, VietinBank triển khai chương trình tín dụng “Khơi nguồn tăng trưởng” với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6%/năm, dành cho doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh với thời gian vay lên đến 6 tháng. Chương trình góp phần giảm chi phí vốn, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18488
CAD 17865 18139 18757
CHF 30489 30865 31507
CNY 0 3835 3931
EUR 28127 28342 29425
GBP 33522 33910 34843
HKD 0 3164 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14170 14763
SGD 19620 19901 20471
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26040
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17819 17919 18842
CAD 18037 18137 19149
CHF 30721 30751 32340
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28307 28337 30060
GBP 33838 33888 35643
HKD 0 3300 0
JPY 160.25 160.75 171.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14278 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20630
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30