Đồng nhất mã số thẻ BHYT và sổ BHXH: Đã có 437.493 trường hợp được đổi thẻ BHYT

Hà My
(TBTCVN) - Theo ông Nguyễn Văn Hiếu - Phó Trưởng ban Sổ thẻ bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, sau hơn 1 tháng triển khai việc thay số sổ BHXH, thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) bằng mã số BHXH, đã có 437.493 trường hợp được đổi thẻ BHYT.
aa

soc son

BHXH huyện Sóc Sơn (Hà Nội) rà soát, đối chiếu lại thẻ BHYT trước khi trả cho người mua. Ảnh: Phạm Chính

Việc in, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới được triển khai đồng loạt cho toàn bộ người tham gia trên cả nước từ 1/10/2017.

Nhiều lợi ích khi đồng nhất mã số thẻ BHYT và sổ BHXH

Nói về lợi ích của việc thay số sổ BHXH, thẻ BHYT bằng mã số BHXH, ông Nguyễn Văn Hiếu cho biết, việc cấp mã số BHXH cho người tham gia BHXH, BHYT là cơ sở để cơ quan BHXH hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý người tham gia theo hộ gia đình và giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho người tham gia khi giải quyết chế độ BHXH và khám chữa bệnh (KCB) BHYT được thuận lợi.

Về lâu dài việc thay số sổ BHXH, thẻ BHYT bằng mã số BHXH duy nhất góp phần nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, hiệu quả quản lý; bộ máy quản lý được điều chỉnh tinh gọn, hợp lý, giảm áp lực và khối lượng công việc in, phát hành sổ BHXH, thẻ BHYT hàng năm; khắc phục tình trạng cấp trùng một người có nhiều sổ BHXH, thẻ BHYT như hiện nay và hoàn thiện các điều kiện để triển khai cấp thẻ điện tử thay thế cho sổ BHXH, thẻ BHYT chất liệu giấy trong thời gian tới.

Đối với cơ sở KCB BHYT, việc thay mã thẻ BHYT bằng mã số BHXH hỗ trợ thực hiện tra cứu thông tin về thẻ BHYT trên Cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT, chống các hành vi sử dụng thẻ BHYT giả mạo để lạm dụng quỹ BHYT. Đồng thời, giúp khai thác, kiểm tra các thông tin về bệnh nhân BHYT trong cơ sở dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý để phục vụ cho công tác điều trị.

Đối với người tham gia, việc bổ sung hoàn thiện thông tin lần này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hộ gia đình và giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho người tham gia khi giải quyết chế độ BHXH và khám bệnh, chữa bệnh BHYT được thuận lợi.

Theo đó, khi thay mã thẻ BHYT bằng mã số BHXH, dữ liệu quản lý sẽ liên tục được cập nhật về thời điểm tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và phần kinh phí KCB tự chi trả vượt quá 6 tháng lương cơ sở trong năm tài chính, để xác định thời điểm được miễn cùng chi trả chi phí KCB (quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB).

Khi tiếp tục đăng ký tham gia BHXH, BHYT, xác nhận quá trình tham gia và giải quyết chế độ BHXH, BHYT, người tham gia không cần xuất trình giấy tờ hay lập lại các thủ tục như tham gia lần đầu, chỉ cần nhớ và báo lại cho cơ quan BHXH mã số BHXH khi làm thủ tục.

Đồng loạt cấp thẻ BHYT mới từ 1/10

Ông Hiếu cho biết, việc cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo mã số BHXH được thực hiện từ ngày 1/8/2017 đối với BHXH TP. Hà Nội, từ 1/9/2017 với BHXH cả nước cho các trường hợp mới tham gia hệ thống, đổi thẻ BHYT. Tính đến thời điểm ngày 19/9/2017, 63 BHXH các tỉnh, thành phố đã triển khai tập huấn và hướng dẫn phần mềm cho BHXH các quận, huyện.

Trên cơ sở đó, BHXH các quận, huyện, tiếp tục cung cấp danh sách, tờ khai gửi cho cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng để hướng dẫn việc kê khai bổ sung thông tin cấp mã số BHXH cho người tham gia.

Việc in, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới đã được triển khai đồng loạt cho toàn bộ người tham gia trên cả nước từ 1/10/2017 khi tỷ lệ người tham gia được đồng bộ quản lý theo mã số BHXH đạt từ 70% trở lên.

Trước thời điểm này, BHXH các tỉnh, thành phố vẫn tiến hành rà soát, đồng bộ dữ liệu và cấp lại, cấp đổi sổ BHXH, thẻ BHYT phát sinh do mất, hỏng, điều chỉnh thông tin theo mã số BHXH.

Cũng theo ông Hiếu, sau hơn 1 tháng triển khai việc thay số sổ BHXH, thẻ BHYT bằng mã số BHXH, đến nay, đã có 437.493 trường hợp đổi thẻ BHYT. Trường hợp đổi sổ BHXH chỉ thực hiện đối với trường hợp bị trùng một người có 2 số sổ BHXH. Trong thời gian chờ đồng bộ, cấp mã số BHXH, sổ BHXH và thẻ BHYT đã cấp mà chưa được đổi, cấp lại theo mẫu mới vẫn có giá trị sử dụng đến khi được cấp, đổi lại.

Để việc triển khai, rà soát, đồng bộ cấp mã số BHXH đảm bảo đúng tiến độ, không để xảy ra tình trạng chậm cấp thẻ BHYT ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia, BHXH Việt Nam đã phân công cán bộ trực tiếp xuống BHXH các tỉnh nắm bắt và tháo gỡ vướng mắc. BHXH các địa phương đang ưu tiên cấp mã số BHXH và đổi thẻ mới cho đối tượng học sinh, sinh viên và các đối tượng hết hạn sử dụng thẻ BHYT trước ngày 31/12/2017.

Đồng thời, toàn ngành BHXH cũng đang phối hợp với đơn vị sử dụng lao động và người tham gia cập nhật, bổ sung thông tin còn thiếu từ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) để có thông tin đầy đủ, chính xác và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia theo mã số BHXH.

Khẳng định chủ trương này không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia, ông Hiếu cho biết, trong thời gian đầu thực hiện tra cứu giá trị sử dụng thẻ trên Cổng thông tin giám định BHYT, trường hợp người tham gia dùng thẻ còn giá trị sử dụng đi KCB nhưng cơ sở KCB tra cứu trên cổng phát hiện thẻ BHYT đã hết giá trị sử dụng thì thông báo cho cơ quan BHXH kiểm tra, đồng thời vẫn phải đảm bảo quyền lợi KCB bình thường cho người tham gia (trừ trường hợp BHXH nơi cấp thẻ thông tin lại người đó đã ngừng đóng BHYT).

Từ ngày 1/8/2017, BHXH Việt Nam đã tiến hành cấp thẻ BHYT có cấu trúc thẻ gồm 15 ký tự (trong đó 10 ký tự cuối là mã số BHXH, đồng bộ với số sổ BHXH). Theo đó, 10 ký tự cuối của mã thẻ BHYT sẽ được dùng làm mã số BHXH là mã số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT số sổ BHXH duy nhất khi họ tham gia BHXH.

Hà My

Hà My

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,250 14,650
Kim TT/AVPL 14,250 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,250 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,370 14,670
Miếng SJC Nghệ An 14,370 14,670
Miếng SJC Thái Bình 14,370 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,437 14,672
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,437 14,673
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 1,467
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,328 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,917 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,252 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,163 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 1,467
Cập nhật: 20/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17918 18192 18769
CAD 18069 18344 18963
CHF 31974 32356 33013
CNY 0 3846 3940
EUR 29528 29749 30832
GBP 34022 34412 35344
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14790 15383
SGD 19835 20117 20696
THB 716 779 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80