Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em 2023

(TBTCO) - Fubon Life Việt Nam vinh dự nhận giải thưởng “Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em 2023”cho sản phẩm Fubon An Tâm Tích Lũy - một kế hoạch tài chính vững vàng đặc biệt trước top 3 bệnh hiểm nghèo: Ung thư, đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
aa
Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em 2023
Đại diện Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em 2023. Ảnh: T.L

Sản phẩm bảo hiểm Fubon An Tâm Tích Lũy của Fubon Life Việt Nam sẽ giúp khách hàng xây dựng một kế hoạch tài chính vững chắc cho tương lai, gia đình và con cái, đồng thời lập kế hoạch dự phòng trước những rủi ro, biến cố trong cuộc sống. Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn các kế hoạch từ 3 năm đến 20 năm tùy theo nhu cầu và khả năng tài chính, quyền lợi đáo hạn lên đến 200% số tiền bảo hiểm.

Với kế hoạch tài chính ngắn hạn (thời hạn bảo hiểm 3 năm và 5 năm), khách hàng sẽ nhận được 115% ~ 125% số tiền bảo hiểm khi đáo hạn. Trong khi đó, với kế hoạch tài chính dài hạn (thời hạn bảo hiểm 10 năm và 20 năm), khách hàng sẽ nhận được từ 150% đến 200% số tiền bảo hiểm khi đáo hạn.

Điểm ưu việt của sản phẩm Fubon An Tâm Tích Lũy là bảo vệ toàn diện trước những rủi ro, tai nạn với quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn và top 3 bệnh hiểm nghèo nguy cơ cao; quyền lợi bảo hiểm gia tăng 5% mỗi năm, từ 100% lên tới 200% số tiền bảo hiểm.

Tổng giám đốc Fubon Life Việt Nam - bà Lo, Mei-Fang, cho biết: “Giải thưởng uy tín lần này đã ghi nhận thành công về chiến lược sản phẩm của Fubon Life Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe ngày càng cao của khách hàng, Fubon An Tâm Tích Lũy sẽ là lựa chọn hàng đầu của hàng triệu gia đình Việt trong việc bảo vệ toàn diện trước các rủi ro bệnh tật, xây dựng kế hoạch tích lũy tài chính vững vàng cho tương lai”.

"Top 100 Sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em" là chương trình do báo Lao động và Xã hội, báo điện tử Dân sinh tổ chức. Đây là chương trình bình chọn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo thực hiện từ năm 2013. Lễ vinh danh lần thứ 9 - năm 2023 vừa diễn ra tại Hà Nội. Đây không chỉ là cơ hội để các gia đình - những người đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp thực hiện việc đánh giá sản phẩm mà còn giúp những khách hàng đang cân nhắc tham gia bảo hiểm có thêm thông tin để lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

(TBTCO) - Năm 2026 là năm thứ 3 liên tiếp thương hiệu Bán lẻ của VietinBank được ghi nhận tại Lễ trao giải thường niên của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) ngày 30/9/2026 tại TP. Hồ Chí Minh. VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế của Ngân hàng Bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam luôn đồng hàng cùng khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số và không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ.
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

(TBTCO) - Ngày 29/10, Tạp chí Kinh tế - Tài chính phối hợp với Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức tọa đàm “Phát triển kinh tế bạc - Kiến tạo trụ cột an sinh bền vững”, tập trung bàn giải pháp đổi mới mô hình chăm sóc sức khỏe, huy động nguồn lực xã hội và phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người cao tuổi.
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng gần gấp đôi cùng kỳ. Kết quả này được hỗ trợ bởi hoạt động dịch vụ bứt phá, thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tăng 45,5%. Tổng tài sản VIB đạt gần 600.000 tỷ đồng, tín dụng vượt 411.000 tỷ đồng, tăng 8%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
Trang sức 99.9 13,300 ▼130K 13,900 ▼130K
Trang sức 99.99 13,310 ▼130K 13,910 ▼130K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18457
CAD 17942 18217 18833
CHF 30745 31122 31762
CNY 0 3835 3930
EUR 28248 28464 29538
GBP 33804 34193 35124
HKD 0 3157 3359
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14257 14839
SGD 19657 19938 20504
THB 681 744 797
USD (1,2) 25538 0 0
USD (5,10,20) 25576 0 0
USD (50,100) 25603 25617 25982
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25580 25610 26000
AUD 17803 17903 18828
CAD 18122 18222 19236
CHF 31022 31052 32634
CNY 3815 3840 3975.2
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28440 28470 30193
GBP 34059 34109 35867
HKD 0 3300 0
JPY 160.35 160.85 171.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19809 19939 20661
THB 0 709.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,508 25,628 25,920
USD20 25,478 25,628 25,920
USD1 25,458 25,628 25,920
AUD 17,703 17,853 19,020
EUR 28,208 28,308 29,858
CAD 18,068 18,168 19,473
SGD 19,888 20,038 20,592
JPY 160.67 162.17 167.7
GBP 33,972 34,122 35,478
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,796 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30