Giá nhiều đồng tiền châu Á giảm giá xuống mức thấp nhất 20 năm so với USD

(TBTCO) - Trong phiên giao dịch sáng 6/1, chỉ số đô la châu Á Bloomberg có lúc giảm xuống mức 89,04 điểm - mức thấp nhất kể từ khi dữ liệu được thu thập từ năm 2026. Chỉ số này theo dõi biến động giá của một rổ tiền tệ quan trọng ở châu Á (nhân dân tệ Trung Quốc, yen Nhật, đô la Singapore, rupee Ấn Độ, đô la Đài Loan, baht Thái Lan, rupiah Indonesia, ringgit Malaysia và peso Philippines) so với đồng bạc xanh.
aa
Giá nhiều đồng tiền châu Á giảm giá xuống mức thấp nhất 20 năm so với USD
Sáng 7/1, đồng Nhân dân tệ ở Trung Quốc đại lục giảm xuống mức thấp nhất 16 tháng, 7,3289 Nhân dân tệ đổi 1 đô la. Ảnh tư liệu

Các đồng tiền châu Á suy yếu do đồng đô la Mỹ liên tục tăng giá sau khi các quan chức Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) báo hiệu sự thận trọng về tốc độ giảm lãi suất trong năm nay. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng đặt cược rằng, chính sách thuế quan sắp tới của Tổng thống đắc cử Donald Trump có thể gây áp lực lạm phát và dẫn đến rủi ro Fed dừng hoặc đảo ngược nới lỏng tiền tệ.

Alvin T Tan, giám đốc chiến lược ngoại hối ở chi nhánh Singapore của Ngân hàng hoàng gia Canada dự báo, tỷ giá đô la Mỹ so với các đồng tiền ở châu Á sẽ tiếp tục tăng trên diện rộng. Ông cảnh báo, chủ nghĩa bảo hộ thương mại của Mỹ dưới thời kỳ cầm quyền của ông Trump sẽ tạo ra sự thay đổi lớn trên thị trường tiền tệ.

Theo chuyên gia này, các ngân hàng trung ương ở châu Á có thể sẽ phản ứng với chủ nghĩa bảo hộ này bằng cách cho phép tỷ giá hối đoái mất giá theo cách có kiểm soát.

Trong tháng trước, đồng won Hàn Quốc giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 15 năm. Trong phiên giao dịch sáng 6-1, đồng rupee Ấn Độ chạm mức thấp kỷ lục mới với 85,82 rupee đổi 1 đô la Mỹ. Giá của các đồng tiền khác ở châu Á khác như đồng rupiah, ringgit và baht vẫn còn cách xa mức thấp nhất mọi thời đại được ghi nhận trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1998, nhưng gần đây cũng giảm đáng kể so với đồng đô la Mỹ.

Để hỗ trợ đồng peso, gần đây, Ngân hàng trung ương Philippines (BSP) cam kết sẽ can thiệp thị trường tiền tệ trong những trường hợp cần thiết. Trong khi đó, Ngân hàng trung ương Indonesia (BI) tuyên bố sẽ bảo vệ đồng rupiah “một cách mạnh mẽ”.

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) tiếp tục cung cấp chốt chặn cho nhân dân tệ bằng cách ấn định tỷ giá tham chiếu hàng ngày của đồng tiền này so với đô la Mỹ ở mức cao nhất trong 2 tuần vào sáng nay (6-1). Nhân dân tệ chỉ được phép giao dịch trong biên độ tăng giảm 2% so với tỷ giá tham chiếu.

Các tờ báo tài chính của Trung Quốc đưa tin, trong tháng này, PBoC sẽ phát hàng lô trái phiếu nhân dân tệ lớn nhất từ trước đến nay ở Hồng Kông để ổn định tỷ giá.

Sáng nay, đồng nhân dân tệ ở Trung Quốc đại lục giảm xuống mức thấp nhất 16 tháng, 7,3289 nhân dân tệ đổi 1 đô la.

Nhà đầu tư sẽ theo dõi số liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ trong tháng 12, được công bố cuối tuần này, để nắm bắt thêm dấu hiệu tăng trưởng của Mỹ và xu hướng lãi suất của Mỹ trong thời gian tới.

Nhiều chuyên gia tiền tệ ở Phố Wall cho rằng, đồng đô la đang được định giá quá cao, do vậy, ít có khả năng tăng giá mạnh trong năm nay, thậm chí có thể suy yếu vào cuối năm.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nhìn chung kỳ vọng đô la tăng giá trong năm 2025 nhờ tác động từ chính sách thương mại của ông Trump.

Kết quả khảo sát của Bloomberg với 553 nhà đầu tư chuyên nghiệp cho thấy gần 50% đồng ý rằng, chính sách thương mại của ông Trump, đặc biệt là liên quan đến thuế quan, sẽ tác động tích cực đến đồng đô la. Nhưng các chuyên gia ở Phố Wall có góc nhìn khác. Theo họ, giá đô la có thể ban đầu có thể tăng nếu lạm phát tăng do chính sách thuế quan có thể buộc Fed dừng giảm lãi suất, thậm chí thắt chặt tiền tệ trở lại. Tuy nhiên, động thái này của Fed sẽ kìm hãm tăng trưởng của Mỹ và rốt cục khiến đồng bạc xanh suy yếu./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80