Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.869 - 26.275 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các ngân hàng thương mại tăng, Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch ở mức 26.055 - 26.325 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.055 đồng

26.325 đồng

Vietinbank

26.080 đồng

26.325 đồng

BIDV

26.085 đồng

26.325 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 27.334 - 30.211 VND/EUR.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

29.404 đồng

30.954 đồng

Vietinbank

29.916 đồng

31.276 đồng

BIDV

29.608 đồng

30.882 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 149 - 165 VND/Yên Nhật.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

158.85 đồng

168.94 đồng

Vietinbank

161.95 đồng

171.45 đồng

BIDV

160.01 đồng

169.06 đồng

Tại thị trường tự do, tỷ giá USD ''chợ đen'' tính đến 4h30 ngày 20/3/2026, tăng 226 đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 26.940 - 27.080 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index, đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.

Đồng EUR và đồng Yên Nhật tăng giá so với đồng USD trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, kéo chỉ số DXY giảm xuống sau các quyết định chính sách từ các ngân hàng trung ương lớn.

Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh các cơ quan tiền tệ chủ chốt đồng loạt giữ nguyên lãi suất, khi lo ngại lạm phát gia tăng do giá dầu leo thang, giữa lúc xung đột tại Trung Đông tiếp tục căng thẳng.

Ngân hàng Trung ương châu Âu giữ nguyên lãi suất đúng như dự báo, đồng thời phát tín hiệu đang theo dõi chặt chẽ các rủi ro đối với tăng trưởng và lạm phát phát sinh từ đà tăng mạnh của giá năng lượng. Kết thúc phiên, đồng EUR tăng 1,18% so với đồng USD, lên mức 1,1585 USD.

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản giữ nguyên lãi suất, đồng thời tiếp tục duy trì xu hướng nghiêng về thắt chặt chính sách tiền tệ. Đồng Yên Nhật tăng 1,4% so với đồng bạc xanh, lên mức 157,61 Yên/USD.

Ngân hàng Trung ương Anh cũng nhất trí bỏ phiếu giữ nguyên chi phí vay, trong bối cảnh rủi ro lạm phát gia tăng do tác động từ cuộc xung đột tại Trung Đông. Đồng Bảng Anh tăng 1,4%, lên mức 1,34360 USD.

Đồng Đô la Australia tăng nhẹ 0,83%, lên mức 0,70810 USD, sau khi số liệu tháng 2 cho thấy tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 4,3%, cao hơn đôi chút so với dự báo của thị trường.

Đồng Franc Thụy Sĩ suy yếu, sau khi Ngân hàng Trung ương Thụy Sĩ giữ nguyên lãi suất và phát tín hiệu sẵn sàng can thiệp nhằm kiềm chế đà tăng gần đây của đồng tiền này. Đồng EUR tăng khoảng 0,5% so với Franc, lên mức 0,91285 Franc/EUR. So với đồng Franc Thụy Sĩ, đồng USD giảm 0,63%, xuống còn 0,78830 franc/USD.

Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất điều hành như dự báo. Đồng Đô la Canada giảm nhẹ 0,07% so với đồng USD, xuống mức 1,374 CAD/USD./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

(TBTCO) - Sáng 11/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.214 đồng, tăng 8 đồng trong cả tuần, nối dài chuỗi tăng lên 8 tuần liên tiếp. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng nhẹ 0,03%, lên 100,97 điểm. Tuần tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến chỉ số CPI tháng 6 của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▼3K 14,722 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▼3K 14,723 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲1284K 1,462 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲1284K 1,463 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cập nhật: 20/07/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18133 18706
CAD 18237 18513 19129
CHF 31925 32306 32947
CNY 0 3841 3934
EUR 29453 29674 30748
GBP 34590 34982 35922
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15086 15671
SGD 19833 20114 20680
THB 697 760 813
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26468
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,577 29,601 31,013
JPY 157.55 157.83 167.35
GBP 34,765 34,859 36,062
AUD 18,007 18,072 18,651
CAD 18,424 18,483 19,162
CHF 32,170 32,270 33,219
SGD 19,955 20,017 20,803
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.66 754.87 808.12
NZD 15,069 15,209 15,660
SEK - 2,679 2,774
DKK - 3,957 4,096
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 732.78 - 887.08
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26470
AUD 18022 18122 19045
CAD 18412 18512 19527
CHF 32134 32164 33746
CNY 3819.2 3844.2 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31364
GBP 34859 34909 36677
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19977 20107 20840
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80