Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.881 - 26.289 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.069 đồng

26.339 đồng

Vietinbank

25.940 đồng

26.339 đồng

BIDV

26.115 đồng

26.335 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 27.586 - 30.490 VND/EUR.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

29.658 đồng

31.221 đồng

Vietinbank

29.572 đồng

31.292 đồng

BIDV

29.895 đồng

31.155 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 151 - 167 VND/Yên Nhật.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

160.76 đồng

170.97 đồng

Vietinbank

159.67 đồng

171.17 đồng

BIDV

161.50 đồng

170.50 đồng

Tại thị trường tự do, tỷ giá USD ''chợ đen'' tính đến 4h30 ngày 22/3/2026, giảm 809 đồng ở chiều mua và tăng 211 đồng ở chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 26.167 - 27.307 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index, đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.

Trong tuần vừa qua, đồng USD biến động mạnh nhưng xu hướng chung là suy yếu so với nhiều đồng tiền chủ chốt, phản ánh tác động đan xen của chính sách tiền tệ và căng thẳng địa chính trị toàn cầu.

Ngay đầu tuần, đồng bạc xanh giảm nhẹ sau giai đoạn tăng trước đó nhờ nhu cầu trú ẩn, khi giới đầu tư chuyển sự chú ý sang loạt quyết định từ các ngân hàng trung ương lớn. Chỉ số DXY lùi khỏi vùng đỉnh, trong khi đồng EUR và Bảng Anh phục hồi, cho thấy thị trường bắt đầu điều chỉnh vị thế sau khi đồng USD tăng nóng trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông leo thang.

Sang giữa tuần, đồng USD tiếp tục chịu áp lực khi nhà đầu tư thận trọng chờ tín hiệu chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cùng các ngân hàng trung ương lớn như Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng Anh và Ngân hàng Nhật Bản. Dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, yếu tố đáng chú ý là sự thay đổi trong kỳ vọng thị trường: Khả năng cắt giảm lãi suất trong năm nay bị thu hẹp do áp lực lạm phát gia tăng từ giá năng lượng.

Đến cuối tuần, đồng USD phục hồi nhẹ trong phiên giao dịch cuối nhưng không đủ đảo ngược xu hướng giảm chung.

Nhìn tổng thể, tuần giao dịch vừa qua cho thấy đồng USD đang chuyển từ trạng thái tăng mạnh nhờ yếu tố trú ẩn sang giai đoạn điều chỉnh, trong bối cảnh các động lực truyền thống như chênh lệch lãi suất và dòng vốn an toàn dần suy yếu. Diễn biến này phản ánh môi trường tài chính toàn cầu ngày càng phức tạp, khi rủi ro địa chính trị, lạm phát và chính sách tiền tệ tiếp tục đan xen, tạo áp lực điều chỉnh đối với đồng bạc xanh./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

(TBTCO) - Sáng 11/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.214 đồng, tăng 8 đồng trong cả tuần, nối dài chuỗi tăng lên 8 tuần liên tiếp. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng nhẹ 0,03%, lên 100,97 điểm. Tuần tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến chỉ số CPI tháng 6 của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 ▼14550K 0 ▼14850K
Kim TT/AVPL 0 ▼14350K 0 ▼14750K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - ▼14350K - ▼14750K
Nguyên Liệu 99.99 0 ▼13200K 0 ▼13400K
Nguyên Liệu 99.9 0 ▼13150K 0 ▼13350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼150700K -142,000 ▼156200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼120K 14,490 ▼120K
Trang sức 99.99 13,800 ▼120K 14,500 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼16K 14,662 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼16K 14,663 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼16K 1,456 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼16K 1,457 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▼21K 1,436 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▼1584K 142,178 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▼1200K 107,861 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▼1088K 97,808 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▼976K 87,755 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲66576K 83,877 ▲75396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▼667K 60,037 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cập nhật: 17/07/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17790 18063 18642
CAD 18198 18474 19096
CHF 31894 32275 32924
CNY 0 3839 3932
EUR 29433 29654 30738
GBP 34520 34912 35848
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15013 15607
SGD 19825 20107 20683
THB 697 761 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80