Gia tăng số phụ nữ tham gia quản lý ngân hàng

Hoàng Yến
Trong nỗ lực gia tăng số lượng phụ nữ ở vị trí lãnh đạo trong các ngân hàng, IFC (thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký thỏa thuận hợp tác để thúc đẩy các sáng kiến có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế bền vững và bao trùm.
aa

HH

Bà Nguyễn Thị Hồng - nữ Thống đốc đầu tiên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo IFC, ở Việt Nam, nữ giới chiếm khoảng 60% lực lượng lao động đầu vào tại các ngân hàng nhưng chỉ chiếm khoảng 20% tổng số các vị trí quản lý cấp cao. Khi các ngân hàng trong nước phải đối mặt với những thách thức về thu hút và giữ chân người lao động có kỹ năng, sự khan hiếm các lao động nữ tài năng có thể làm gia tăng chi phí nhân sự.

Ngoài việc mở rộng quy mô nguồn lao động, việc giữ chân lao động nữ và thúc đẩy đa dạng giới ở các vị trí lãnh đạo cấp cao còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Những lợi ích chính bao gồm cải thiện hiệu quả kinh doanh, gia tăng thị phần, nâng cao niềm tin của nhà đầu tư, thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng suất lao động, cùng nhiều lợi ích khác.

Đối với ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đặt trọng tâm thúc đẩy đa dạng về giới, đặc biệt là sự tham gia của phụ nữ ở cấp lãnh đạo.

Theo ông Kyle Kelhofer - Giám đốc Quốc gia IFC phụ trách Việt Nam, Campuchia và Lào, các nghiên cứu của IFC cho thấy đa dạng giới ở các vị trí quản lý giúp các công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn và đem lại lợi nhuận lớn hơn cho các cổ đông. IFC sẽ đóng góp cho nỗ lực này thông qua xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức và nêu bật giá trị của các hội đồng quản trị, ban lãnh đạo doanh nghiệp có yếu tố đa dạng giới tại các thị trường mới nổi.

“Chúng tôi vui mừng được làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thúc đẩy mạnh mẽ lực lượng nữ quản lý tài năng trong ngành Ngân hàng, củng cố ngành tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam” - ông Kyle Kelhofer cho biết.

Trong 18 tháng tới, IFC và Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện khảo sát tình hình sử dụng lao động nữ tại các ngân hàng và các rào cản chính đối với việc thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ tại các vị trí quản lý cấp cao. Với sự hỗ trợ của Chương trình Tư vấn cải thiện môi trường đầu tư (FIAS), dự án cũng sẽ xây dựng một nền tảng học tập thử nghiệm để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm từ các thông lệ tốt trên toàn cầu về phát triển tài năng, quy hoạch cán bộ và tạo ra môi trường làm việc linh hoạt, đa dạng giới hơn.

Trong khuôn khổ hợp tác này, IFC và Ngân hàng Nhà nước cũng sẽ giới thiệu Giải thưởng Phụ nữ trong ngành Ngân hàng để vinh danh những cá nhân và tổ chức đạt nhiều thành tựu trong thúc đẩy vai trò lãnh đạo của phụ nữ thông qua các sáng kiến có ảnh hưởng mạnh mẽ./.

Hoàng Yến

Hoàng Yến

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

(TBTCO) - Tại lễ trao giải Vietnam Awards 2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại châu Á - trao tặng giải thưởng “Best Merchant Service (Category Micro-Merchant)”.
NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang từng bước khẳng định vai trò đồng hành cùng ngành du lịch qua việc phát triển các giải pháp thanh toán số an toàn, thuận tiện, góp phần tháo gỡ rào cản chi tiêu, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

(TBTCO) - Làm thế nào để mở lối tiếp cận vốn an toàn cho 18 triệu người "dưới chuẩn" ngân hàng mà không biến họ thành nạn nhân của tín dụng đen? Báo cáo ESG đầu tiên của F88 đã đưa ra lời giải bằng một tư duy khác biệt: Lợi nhuận bền vững phải được sinh ra từ sự minh bạch tối đa và trách nhiệm bảo vệ sinh kế cho người lao động.
Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

(TBTCO) - Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi Bám sát nhu cầu quản lý tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm bậc thang” với mức sinh lời lũy kế hấp dẫn theo số dư tiền gửi, áp dụng cho đa dạng đối tượng khách hàng và không giới hạn số lượng sổ tiết kiệm, mở ra cơ hội gia tăng hiệu quả sinh lời cho các nhu cầu tích lũy dài hạn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,500 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▼250K 14,400 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▼250K 14,350 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▼250K 14,330 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼140K 14,590 ▼140K
Trang sức 99.99 13,900 ▼140K 14,600 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1312K 14,702 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1312K 14,703 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼16K 1,469 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼16K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼16K 1,454 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼124849K 14,396 ▼131149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼1200K 109,211 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲80470K 99,032 ▲89020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼976K 88,853 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67791K 84,927 ▲76341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼667K 60,788 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cập nhật: 23/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17754 18028 18600
CAD 18036 18311 18927
CHF 31869 32250 32889
CNY 0 3838 3930
EUR 29402 29622 30700
GBP 34015 34405 35336
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14656 15243
SGD 19780 20061 20633
THB 709 772 825
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,943
JPY 158.49 158.78 167.98
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 17,979 18,044 18,680
CAD 18,225 18,284 18,913
CHF 32,164 32,264 33,133
SGD 19,920 19,982 20,719
CNY - 3,811 3,947
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.76 16.44 17.84
THB 756.9 766.25 817.94
NZD 14,652 14,788 15,193
SEK - 2,684 2,772
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,657 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,940.34 - 6,690.03
TWD 750.56 - 907.1
SAR - 6,898.04 7,248.34
KWD - 83,341 88,465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26448
AUD 17937 18037 18960
CAD 18217 18317 19331
CHF 32134 32164 33746
CNY 3818.3 3843.3 3979
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29592 29622 31347
GBP 34324 34374 36135
HKD 0 3355 0
JPY 159.64 160.14 170.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14760 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19946 20076 20797
THB 0 738.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80