BAC A BANK ra mắt tiết kiệm bậc thang:

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Tuấn Việt
(TBTCO) - Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi Bám sát nhu cầu quản lý tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm bậc thang” với mức sinh lời lũy kế hấp dẫn theo số dư tiền gửi, áp dụng cho đa dạng đối tượng khách hàng và không giới hạn số lượng sổ tiết kiệm, mở ra cơ hội gia tăng hiệu quả sinh lời cho các nhu cầu tích lũy dài hạn.
aa

Thị trường tiền gửi đang ghi nhận sự thay đổi rõ nét trong kỳ vọng của khách hàng đối với các sản phẩm tiết kiệm. Khác với giai đoạn trước, khi phần lớn khách hàng chỉ cần một nơi “giữ tiền an toàn”, người gửi tiền hiện nay bắt đầu đặt ra yêu cầu cao hơn đối với các sản phẩm tiết kiệm - vừa đảm bảo ổn định, vừa phải tạo ra giá trị sinh lời tối ưu và linh hoạt theo từng nhu cầu tài chính cá nhân.

Đáng chú ý, xu hướng này không chỉ giới hạn ở nhóm khách hàng trung niên hay người có dòng tiền lớn. Từ người trẻ mới đi làm, các gia đình tích lũy cho kế hoạch dài hạn, tới nhóm khách hàng lớn tuổi ưu tiên tài sản an toàn…, nhu cầu tìm kiếm những giải pháp tiết kiệm “hiệu quả hơn gửi tiền truyền thống” đang ngày càng rõ nét.

Trong bối cảnh đó, nhiều ngân hàng bắt đầu đẩy mạnh các dòng sản phẩm tiết kiệm chuyên biệt thay vì chỉ cạnh tranh bằng lãi suất niêm yết thông thường. Mới đây, từ ngày 18/5/2026, BAC A BANK chính thức ra mắt sản phẩm Tiết kiệm bậc thang, hướng tới nhóm khách hàng có kỳ vọng tối ưu hiệu quả sinh lời cho khoản tiền nhàn rỗi trong trung và dài hạn.

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Lãi suất tăng theo số dư tiền gửi - Điểm khác biệt của Tiết kiệm bậc thang

Theo đại diện BAC A BANK, điểm nổi bật nhất của sản phẩm Tiết kiệm bậc thang nằm ở cơ chế áp dụng lãi suất cộng thêm theo số dư tiền gửi. Nói cách khác, gửi tiền càng nhiều, lãi suất khách hàng được hưởng càng hấp dẫn.

Với sản phẩm mới của BAC A BANK, mức lãi suất khuyến khích cộng thêm dao động từ 0,3%/năm tới 0,5%/năm so với tiết kiệm thông thường, tùy theo giá trị khoản tiền gửi. Đây được xem là lợi thế đáng chú ý trong bối cảnh nhiều khách hàng đang có xu hướng cơ cấu lại danh mục tài sản. Thay vì chấp nhận mức sinh lời cố định như các hình thức gửi truyền thống, khách hàng có thể tối ưu hiệu quả tích lũy trên chính khoản tiền sẵn có mà không cần thay đổi khẩu vị rủi ro.

Thêm vào đó, Tiết kiệm bậc thang của BAC A BANK được thiết kế với mức gửi tối thiểu từ 10 triệu đồng, kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, đặc biệt không giới hạn độ tuổi hay đối tượng khách hàng tham gia.

Tăng tính linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân

Trên thực tế, tâm lý e ngại “giam tiền dài hạn” vẫn tồn tại ở không ít người gửi tiền, nhất là trong bối cảnh nhu cầu chi tiêu, đầu tư và kế hoạch tài chính cá nhân có thể thay đổi liên tục.

Với sản phẩm Tiết kiệm bậc thang, BAC A BANK cho biết khách hàng có thể chủ động trong việc quản lý nguồn tiền nhờ các tiện ích đi kèm như cầm cố sổ tiết kiệm với lãi suất ưu đãi, rút trước hạn một phần tiền gửi khi phát sinh nhu cầu tài chính bất chợt, hoặc chuyển giao quyền sở hữu sổ tiết kiệm tùy theo nhu cầu khách hàng. Giải pháp này giúp dung hòa giữa mục tiêu sinh lời dài hạn và nhu cầu đảm bảo tính thanh khoản cho dòng tiền cá nhân.

Ngoài ra, việc sản phẩm sở hữu đa dạng kỳ hạn gửi cũng giúp khách hàng linh hoạt lựa chọn kế hoạch tích lũy phù hợp với từng mục tiêu tài chính khác nhau. Tiết kiệm bậc thang được triển khai rộng rãi tại 194 điểm giao dịch BAC A BANK trên toàn quốc, giúp khách hàng thuận tiện trong quá trình gửi tiền và thực hiện các giao dịch, thủ tục liên quan.

Trong bối cảnh cạnh tranh huy động vốn ngày càng gia tăng, việc các ngân hàng liên tục phát triển các dòng sản phẩm tiết kiệm thế hệ mới cho thấy xu hướng dịch chuyển từ “gửi tiền đơn thuần” sang “tối ưu giải pháp tài chính cá nhân”. Với cơ chế lãi suất gia tăng theo số tiền gửi cùng nhiều tiện ích ưu việt, Tiết kiệm bậc thang của BAC A BANK được kỳ vọng sẽ bổ sung thêm lựa chọn tích lũy hiệu quả cho khách hàng đang tìm kiếm sự cân bằng giữa an toàn vốn, khả năng sinh lời và tính chủ động trong quản lý tài chính dài hạn./.

Tuấn Việt

Đọc thêm

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
NL 99.99 13,150 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼50K
Trang sức 99.9 13,510 ▼20K 14,110 ▼20K
Trang sức 99.99 13,520 ▼20K 14,120 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 ▼3K 14,232 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 ▼3K 14,233 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▼3K 1,409 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▼3K 141 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 ▼3K 1,399 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 ▼297K 138,515 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 ▼226K 105,085 ▼226K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 ▼204K 95,292 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 ▼183K 85,498 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 ▼64903K 8,172 ▼73723K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 ▼125K 58,494 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cập nhật: 21/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18463
CAD 17864 18138 18757
CHF 30675 31051 31704
CNY 0 3832 3928
EUR 28417 28633 29716
GBP 33794 34183 35120
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14968
SGD 19708 19989 20562
THB 685 748 801
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,479 28,502 29,857
JPY 158.96 159.25 168.89
GBP 33,975 34,067 35,261
AUD 17,809 17,873 18,552
CAD 18,055 18,113 18,784
CHF 30,929 31,025 31,964
SGD 19,824 19,886 20,676
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 733.02 742.07 794.83
NZD 14,366 14,499 14,930
SEK - 2,566 2,658
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,687.29
TWD 715.69 - 867.13
SAR - 6,780.49 7,143.39
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26060
AUD 17800 17900 18835
CAD 18049 18149 19163
CHF 30924 30954 32536
CNY 3815.1 3840.1 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28600 28630 30355
GBP 34107 34157 35915
HKD 0 3300 0
JPY 159.95 160.45 170.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14489 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19867 19997 20722
THB 0 714.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 21/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30