Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Sau khi hạ nhiệt trong tháng 1/2025, tỷ giá USD/VND tiếp tục căng thẳng. Giá bán USD được niêm yết bởi các ngân hàng ngày 11/2 ở mức cao chưa từng có, chạm mốc 25.700 VND/USD và tiếp tục bán ra sát mức trần cho phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
aa
Thách thức điều hành tỷ giá dưới thời chính quyền Trump 2.0 Nhận diện ba nhân tố khiến áp lực tỷ giá vẫn khó nguôi Dự báo tỷ giá khó bình lặng năm 2025 Giải mã biến động tỷ giá dù chu kỳ nới lỏng tiền tệ ngày càng rõ nét

Ngày 11/02, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm tăng mạnh 35 đồng, lên mức 24.522 VND/USD. Áp dụng biên độ 5%, tỷ giá trần hôm nay là 25.748 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.295,9 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện là 23.346 - 25.698 VND/USD (mua vào - bán ra).

Giá bán USD tại các ngân hàng lập đỉnh

Tại các ngân hàng thương mại, Vietcombank niêm yết giá bán USD ở mức cao kịch trần, lên 25.700 VND/USD, ở mức đỉnh lịch sử. Ở chiều mua vào, giá USD niêm yết ở mức 25.310 VND/USD. So với phiên hôm qua, giá USD tại Vietcombank tăng mạnh 140 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chỉ sau 1 tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, giá USD tại Vietcombank tăng tới 340 đồng cả hai chiều, tương ứng mức tăng 1,34%.

Còn BIDV niêm yết giá USD hôm nay ở mức 25.330 - 25.690 VND/USD (mua vào - bán ra), với mức tăng mạnh so với chốt phiên hôm qua, ở mức 130 đồng.

Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử
Vietcombank niêm yết tỷ giá bán USD ở mức cao kịch trần lên 25.700 VND/USD, ở mức đỉnh lịch sử. Ảnh tư liệu.

Trên thị trường thế giới, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt ở mức 108,25 điểm, có dấu hiệu hạ nhiệt sau khi tăng nóng lên mức 110 điểm đầu tháng 1/2025, mức cao nhất trong vòng 2 năm qua.

Trước những tác động mà các chính sách của chính quyền mới có thể gây ra và rủi ro lạm phát kéo dài, các quan chức Fed đã quyết định tạm dừng cắt giảm lãi suất tại cuộc họp tháng 1 sau ba lần cắt giảm trong năm 2024.

Về diễn biến thị trường mở trong phiên ngày 11/2, qua kênh cầm cố, NHNN chào thầu ở hai kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày. Theo đó, có 9.794,71 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 7 ngày; 12.692,51 tỷ đồng ở kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4%; có 20.273,93 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố.

Cùng với đó, NHNN chào thầu tín phiếu NHNN 7 ngày, đấu thầu lãi suất, có 2.999,8 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất 4%; có 900 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, ngày 11/2, NHNN bơm ròng nhẹ 113,49 tỷ đồng ra thị trường qua kênh thị trường mở. Có 163,618.92 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, có 19,299.6 tỷ đồng tín phiếu NHNN lưu hành trên thị trường. Trước đó, trong tuần đầu tiên làm việc sau Tết, trên thị trường mở, NHNN bơm ròng 34.310,46 tỷ đồng ra thị trường.

Về diễn biến trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 10/02, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,34 - 1,01 điểm phần trăm (đpt) ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước.

Cụ thể, lãi suất qua đêm lên mức 5,51%; 1 tuần 5,50%; 2 tuần 5,46% và 1 tháng 5,24%. Trong khi đó, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn qua đêm, giao dịch tại: qua đêm 4,37%; 1 tuần 4,41%; 2 tuần 4,50%, 1 tháng 4,57%.

Nhiều rủi ro củng cố vị thế đồng USD

Nhìn lại diễn biến và những nhân tố tác động lên tỷ giá trong tháng 1/2025, đồng bạc xanh đã suy giảm sau khi Tổng thống Trump nhậm chức (ngày 20/1) và xác nhận sẽ chưa áp thuế quan ngay trong ngày đầu tiên tại vị.

Động thái này cho thấy định hướng của Mỹ trong việc sử dụng thuế quan như một công cụ để đàm phán và mong muốn đạt được thỏa thuận với các quốc gia khác. Việc đồng USD suy yếu trong tháng giúp giảm đáng kể áp lực lên tỷ giá USD/VND.

Bên cạnh đó, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng đã duy trì ở mức khá cao trong kỳ do thiếu hụt thanh khoản hệ thống khi nhu cầu chi tiêu tăng mạnh trong giai đoạn Tết Nguyên đán. Yếu tố này góp phần giúp giảm chênh lệch lãi suất giữa đồng USD và VND, qua đó hỗ trợ chống lại sự mất giá của đồng VND.

Tháng này, NHNN tăng lượng thanh khoản hỗ trợ hệ thống với quy mô bơm ròng trong tháng 1/2025 trị giá khoảng 67,5 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 5 lần so với tháng trước trong bối cảnh áp lực tỷ giá giảm và nhu cầu chi tiêu của người dân trong dịp Tết tăng cao khiến áp lực thanh khoản gia tăng.

Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử
Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử. Ảnh minh họa

Tuy nhiên, thách thức vẫn còn khi cuộc chiến thương mại được dự báo sẽ là yếu tố hỗ trợ cho đồng USD trong thời gian tới. Ngày 10/2 vừa qua, Tổng thống Mỹ Donald Trump ký một sắc lệnh điều hành áp thuế quan 25% lên tất cả thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ.

Gần đây, Trung Quốc đã tuyên bố áp thuế đối với hàng nhập khẩu từ Mỹ nhằm đáp trả các mức thuế mới mà Mỹ áp đặt lên hàng hóa Trung Quốc, làm bùng phát trở lại căng thẳng thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới. Ngoài ra, Mỹ sẽ áp thuế 25% đối với hàng nhập khẩu từ Mexico và Canada kể từ tháng 3/2025 nếu các cuộc đàm phán không đạt được kết quả như mong đợi.

Theo giới phân tích, những rủi ro liên quan đến chính sách thuế quan của ông Trump sẽ tiếp tục củng cố vị thế của đồng USD. Do đó, rủi ro tỷ giá vẫn sẽ cần được chú ý trong thời gian tới.

Sức ép từ thị trường trong nước

"Tại thị trường trong nước, tỷ giá trung tâm USD/VND tiếp tục xu hướng tăng, chủ yếu do nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh đầu năm tăng cao, khiến lượng ngoại tệ cần thanh toán gia tăng. Thêm vào đó, tâm lý tích trữ ngoại tệ của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, khi kỳ vọng USD giữ giá trị, góp phần bảo toàn tài sản và đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế" -nhóm chuyên gia từ Viện Kinh tế - Tài chính nhìn nhận.

Trong báo cáo phân tích, dự báo tháng 2/2025 mới công bố, nhóm chuyên gia từ Viện Kinh tế - Tài chính (Học viện Tài chính) cho rằng, sự tăng giá của đồng USD bắt nguồn từ nhiều yếu tố kinh tế và tài chính quan trọng.

Trên thị trường quốc tế, việc Fed duy trì lãi suất cao ở mức 4,5-4,75% để kiểm soát lạm phát, khiến USD trở thành kênh đầu tư hấp dẫn hơn so với các đồng tiền khác.

Những bất ổn toàn cầu như: suy thoái kinh tế kéo dài tại châu Âu, phục hồi chậm của kinh tế Trung Quốc và nhu cầu tiêu dùng suy giảm tại các thị trường mới nổi, cũng thúc đẩy dòng vốn tỷ đến USD như tài sản trú ẩn an toàn.

Theo dự báo của nhóm phân tích của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS), tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 25.500 - 25.800 VND/USD trong quý I/2025 khi các kế hoạch nới lỏng tài khóa của chính quyền mới, kết hợp với các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn, cùng với lãi suất cao của Mỹ so với các nước khác và chủ nghĩa bảo hộ tương đối cao của Mỹ, dự kiến sẽ hỗ trợ cho việc gia tăng giá trị của đồng USD trong năm 2025.

“Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố tích cực hỗ trợ cho đồng VND như: thặng dư thương mại tích cực khoảng 3,03 tỷ USD trong tháng 1/2025; lượng vốn FDI giải ngân dồi dào 1,51 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ và du lịch phục hồi mạnh mẽ, tăng 36,9% so với cùng kỳ. Sự ổn định của môi trường vĩ mô nhiều khả năng sẽ được duy trì và cải thiện hơn nữa sẽ là cơ sở để ổn định tỷ giá trong năm 2025” - nhóm phân tích MBS đánh giá.

Điều hành tỷ giá linh hoạt, hoá giải các cú sốc bên ngoài

Viện Kinh tế - Tài chính (Học viện Tài chính) dự báo trên thị trường quốc tế, đồng USD được dự báo duy trì ở mức cao trong nửa đầu năm 2025, với chỉ số DXY trong khoảng 107-108 điểm. Chính sách lãi suất cao của Fed tiếp tục hỗ trợ USD, nhưng nếu kinh tế Mỹ chậm lại hoặc lạm phát giảm nhanh, khả năng Fed nới lỏng tiền tệ có thể khiến USD giảm giá.

Trong cả năm 2025, tỷ giá USD/VND dự kiến dao động ổn định so với năm 2024. Viện Kinh tế - Tài chính cho rằng, NHNN sẽ tiếp tục điều hành linh hoạt để ổn định tỷ giá, cân bằng xuất khẩu và kiểm soát lạm phát, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế toàn cầu.

Trước đó, tỷ giá VND/USD năm 2024 tăng 5,03% so với cuối năm 2023. Theo nhận định của NHNN, mức mất giá của VND phù hợp với xu hướng chung và ở mức tương đối ổn định trong tương quan so với các đồng tiền trong khu vực và trên thế giới.

Bước sang năm 2025, thị trường ngoại tệ và tỷ giá tiếp tục chịu áp lực chủ yếu do diễn biến kinh tế - chính trị quốc tế khó lường, đồng USD quốc tế biến động nhanh, tăng mạnh và cân đối cung cầu ngoại tệ kém thuận lợi. Điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, hoá giải các cú sốc bên ngoài tiếp tục là một trong những mục tiêu trọng tâm trong năm 2025 của nhà điều hành.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

LCR và NSFR: Bước chuyển mới trong quản trị thanh khoản ngân hàng

LCR và NSFR: Bước chuyển mới trong quản trị thanh khoản ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 30/09/2026, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 50/2026/TT-NHNN (Thông tư 50) quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Một trong những nội dung đáng chú ý là việc đưa tỷ lệ khả năng chi trả (LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) vào khung quản lý thanh khoản, với lộ trình áp dụng bắt buộc từ ngày 1/10/2028.
Đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân

Đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư về bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, trong đó đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
LPBank tung ngàn quà tặng trên ứng dụng LPBank Plus, đưa giải pháp AI-first đến gần hơn với khách hàng

LPBank tung ngàn quà tặng trên ứng dụng LPBank Plus, đưa giải pháp AI-first đến gần hơn với khách hàng

(TBTCO) - Tiên phong hiện thực hoá chiến lược AI-first thông qua ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới LPBank Plus, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) tiếp tục triển khai chương trình khuyến mại “Chạm LPBank Plus – Chạm quà chất” nhằm thúc đẩy thói quen giao dịch số thông minh. Không chỉ mang AI vào những nhu cầu tài chính quen thuộc, chương trình còn khuyến khích khách hàng trải nghiệm các tiện ích số, từng bước hình thành thói quen giao dịch thuận tiện, chủ động và an toàn hơn.
Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

(TBTCO) - Ngày 30/9/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là phòng chờ thương hiệu riêng thứ tư của ngân hàng, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái đặc quyền và nâng cao trải nghiệm dành cho khách hàng ưu tiên.
Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

(TBTCO) - Ngày 29/9/2026 vừa qua, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Tổng công ty Truyền thông - Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tổng công ty VNPT-Media) đã chính thức tổ chức Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác. Sự kiện mở ra giai đoạn hợp tác mới giữa hai đơn vị, kết nối năng lực bảo hiểm của MIC với thế mạnh về công nghệ, nền tảng và hệ sinh thái khách hàng của VNPT, hướng tới nâng cao giá trị và trải nghiệm cho khách hàng.
Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

(TBTCO) - Một lần quét QR giúp người Việt thanh toán tại nhiều quốc gia và ngược lại, nhưng phía sau là hệ thống phức tạp cùng nỗ lực của nhiều bên. VietQR Global hiện phủ hơn 6% điểm chấp nhận trong nước, với nhiều dư địa mở rộng, song bài toán không chỉ là độ phủ, kết nối thêm thị trường mà còn gia tăng giao dịch thực tế.
Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

(TBTCO) - MBS dự báo lợi nhuận các ngân hàng niêm yết trong danh sách theo dõi tăng 19,1% trong quý III/2026, dẫn dắt bởi nhóm ngân hàng quốc doanh. Cùng góc nhìn tích cực, VCBS cho rằng lợi nhuận ngành tăng nhờ đẩy nhanh giải ngân tín dụng. Tuy nhiên, các bên phân tích lưu ý áp lực nợ xấu vẫn hiện hữu và chất lượng tài sản có sự phân hóa.
MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

(TBTCO) - Khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động và nhu cầu vốn trung, dài hạn của nền kinh tế ngày càng lớn, bài toán phát triển thị trường vốn trở nên cấp thiết. Với quy mô tài sản hơn 1,73 triệu tỷ đồng cùng hệ sinh thái 8 doanh nghiệp thành viên, chiến lược của MB là một tập đoàn tài chính kết nối ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm và tài chính tiêu dùng trên một nền khách hàng chung.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▼800K 143,500 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 ▼20K 14,320 ▼20K
Trang sức 99.99 13,730 ▼20K 14,330 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▼2K 14,412 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▼2K 14,413 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▼2K 1,436 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▼2K 1,437 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▼2K 1,426 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▼198K 141,188 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▼150K 107,111 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▼136K 97,128 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▼122K 87,145 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▼117K 83,294 ▼117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44922K 5,962 ▼53742K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Cập nhật: 02/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17480 17753 18338
CAD 17753 18027 18643
CHF 30676 31052 31711
CNY 0 3834 3929
EUR 28610 28828 29910
GBP 33526 33914 34840
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14267 14849
SGD 19769 20051 20617
THB 689 752 805
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25810 26175
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 28,653 28,676 30,037
JPY 160.03 160.32 170.03
GBP 33,691 33,782 34,953
AUD 17,671 17,735 18,408
CAD 17,933 17,991 18,655
CHF 30,895 30,991 31,915
SGD 19,876 19,938 20,729
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.63 18.39 20
THB 736.73 745.83 798.58
NZD 14,252 14,384 14,814
SEK - 2,545 2,635
DKK - 3,843 3,979
NOK - 2,653 2,747
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.98 - 6,710.21
TWD 734.78 - 890.21
SAR - 6,804.67 7,168.21
KWD - 82,140 87,404
AED - 6,821 7,350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 17621 17721 18651
CAD 17909 18009 19026
CHF 30822 30852 32433
CNY 3816.7 3841.7 3976.8
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28749 28779 30502
GBP 33768 33818 35578
HKD 0 3315 0
JPY 160.87 161.37 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19899 20029 20751
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 02/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30