Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sau khi hạ nhiệt trong tháng 1/2025, tỷ giá USD/VND tiếp tục căng thẳng. Giá bán USD được niêm yết bởi các ngân hàng ngày 11/2 ở mức cao chưa từng có, chạm mốc 25.700 VND/USD và tiếp tục bán ra sát mức trần cho phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
aa
Thách thức điều hành tỷ giá dưới thời chính quyền Trump 2.0 Nhận diện ba nhân tố khiến áp lực tỷ giá vẫn khó nguôi Dự báo tỷ giá khó bình lặng năm 2025 Giải mã biến động tỷ giá dù chu kỳ nới lỏng tiền tệ ngày càng rõ nét

Ngày 11/02, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm tăng mạnh 35 đồng, lên mức 24.522 VND/USD. Áp dụng biên độ 5%, tỷ giá trần hôm nay là 25.748 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.295,9 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện là 23.346 - 25.698 VND/USD (mua vào - bán ra).

Giá bán USD tại các ngân hàng lập đỉnh

Tại các ngân hàng thương mại, Vietcombank niêm yết giá bán USD ở mức cao kịch trần, lên 25.700 VND/USD, ở mức đỉnh lịch sử. Ở chiều mua vào, giá USD niêm yết ở mức 25.310 VND/USD. So với phiên hôm qua, giá USD tại Vietcombank tăng mạnh 140 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chỉ sau 1 tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, giá USD tại Vietcombank tăng tới 340 đồng cả hai chiều, tương ứng mức tăng 1,34%.

Còn BIDV niêm yết giá USD hôm nay ở mức 25.330 - 25.690 VND/USD (mua vào - bán ra), với mức tăng mạnh so với chốt phiên hôm qua, ở mức 130 đồng.

Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử
Vietcombank niêm yết tỷ giá bán USD ở mức cao kịch trần lên 25.700 VND/USD, ở mức đỉnh lịch sử. Ảnh tư liệu.

Trên thị trường thế giới, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt ở mức 108,25 điểm, có dấu hiệu hạ nhiệt sau khi tăng nóng lên mức 110 điểm đầu tháng 1/2025, mức cao nhất trong vòng 2 năm qua.

Trước những tác động mà các chính sách của chính quyền mới có thể gây ra và rủi ro lạm phát kéo dài, các quan chức Fed đã quyết định tạm dừng cắt giảm lãi suất tại cuộc họp tháng 1 sau ba lần cắt giảm trong năm 2024.

Về diễn biến thị trường mở trong phiên ngày 11/2, qua kênh cầm cố, NHNN chào thầu ở hai kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày. Theo đó, có 9.794,71 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 7 ngày; 12.692,51 tỷ đồng ở kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4%; có 20.273,93 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố.

Cùng với đó, NHNN chào thầu tín phiếu NHNN 7 ngày, đấu thầu lãi suất, có 2.999,8 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất 4%; có 900 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, ngày 11/2, NHNN bơm ròng nhẹ 113,49 tỷ đồng ra thị trường qua kênh thị trường mở. Có 163,618.92 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, có 19,299.6 tỷ đồng tín phiếu NHNN lưu hành trên thị trường. Trước đó, trong tuần đầu tiên làm việc sau Tết, trên thị trường mở, NHNN bơm ròng 34.310,46 tỷ đồng ra thị trường.

Về diễn biến trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 10/02, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,34 - 1,01 điểm phần trăm (đpt) ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước.

Cụ thể, lãi suất qua đêm lên mức 5,51%; 1 tuần 5,50%; 2 tuần 5,46% và 1 tháng 5,24%. Trong khi đó, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn qua đêm, giao dịch tại: qua đêm 4,37%; 1 tuần 4,41%; 2 tuần 4,50%, 1 tháng 4,57%.

Nhiều rủi ro củng cố vị thế đồng USD

Nhìn lại diễn biến và những nhân tố tác động lên tỷ giá trong tháng 1/2025, đồng bạc xanh đã suy giảm sau khi Tổng thống Trump nhậm chức (ngày 20/1) và xác nhận sẽ chưa áp thuế quan ngay trong ngày đầu tiên tại vị.

Động thái này cho thấy định hướng của Mỹ trong việc sử dụng thuế quan như một công cụ để đàm phán và mong muốn đạt được thỏa thuận với các quốc gia khác. Việc đồng USD suy yếu trong tháng giúp giảm đáng kể áp lực lên tỷ giá USD/VND.

Bên cạnh đó, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng đã duy trì ở mức khá cao trong kỳ do thiếu hụt thanh khoản hệ thống khi nhu cầu chi tiêu tăng mạnh trong giai đoạn Tết Nguyên đán. Yếu tố này góp phần giúp giảm chênh lệch lãi suất giữa đồng USD và VND, qua đó hỗ trợ chống lại sự mất giá của đồng VND.

Tháng này, NHNN tăng lượng thanh khoản hỗ trợ hệ thống với quy mô bơm ròng trong tháng 1/2025 trị giá khoảng 67,5 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 5 lần so với tháng trước trong bối cảnh áp lực tỷ giá giảm và nhu cầu chi tiêu của người dân trong dịp Tết tăng cao khiến áp lực thanh khoản gia tăng.

Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử
Giá USD ngân hàng chạm mốc 25.700 đồng, lập đỉnh lịch sử. Ảnh minh họa

Tuy nhiên, thách thức vẫn còn khi cuộc chiến thương mại được dự báo sẽ là yếu tố hỗ trợ cho đồng USD trong thời gian tới. Ngày 10/2 vừa qua, Tổng thống Mỹ Donald Trump ký một sắc lệnh điều hành áp thuế quan 25% lên tất cả thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ.

Gần đây, Trung Quốc đã tuyên bố áp thuế đối với hàng nhập khẩu từ Mỹ nhằm đáp trả các mức thuế mới mà Mỹ áp đặt lên hàng hóa Trung Quốc, làm bùng phát trở lại căng thẳng thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới. Ngoài ra, Mỹ sẽ áp thuế 25% đối với hàng nhập khẩu từ Mexico và Canada kể từ tháng 3/2025 nếu các cuộc đàm phán không đạt được kết quả như mong đợi.

Theo giới phân tích, những rủi ro liên quan đến chính sách thuế quan của ông Trump sẽ tiếp tục củng cố vị thế của đồng USD. Do đó, rủi ro tỷ giá vẫn sẽ cần được chú ý trong thời gian tới.

Sức ép từ thị trường trong nước

"Tại thị trường trong nước, tỷ giá trung tâm USD/VND tiếp tục xu hướng tăng, chủ yếu do nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh đầu năm tăng cao, khiến lượng ngoại tệ cần thanh toán gia tăng. Thêm vào đó, tâm lý tích trữ ngoại tệ của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, khi kỳ vọng USD giữ giá trị, góp phần bảo toàn tài sản và đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế" -nhóm chuyên gia từ Viện Kinh tế - Tài chính nhìn nhận.

Trong báo cáo phân tích, dự báo tháng 2/2025 mới công bố, nhóm chuyên gia từ Viện Kinh tế - Tài chính (Học viện Tài chính) cho rằng, sự tăng giá của đồng USD bắt nguồn từ nhiều yếu tố kinh tế và tài chính quan trọng.

Trên thị trường quốc tế, việc Fed duy trì lãi suất cao ở mức 4,5-4,75% để kiểm soát lạm phát, khiến USD trở thành kênh đầu tư hấp dẫn hơn so với các đồng tiền khác.

Những bất ổn toàn cầu như: suy thoái kinh tế kéo dài tại châu Âu, phục hồi chậm của kinh tế Trung Quốc và nhu cầu tiêu dùng suy giảm tại các thị trường mới nổi, cũng thúc đẩy dòng vốn tỷ đến USD như tài sản trú ẩn an toàn.

Theo dự báo của nhóm phân tích của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS), tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 25.500 - 25.800 VND/USD trong quý I/2025 khi các kế hoạch nới lỏng tài khóa của chính quyền mới, kết hợp với các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn, cùng với lãi suất cao của Mỹ so với các nước khác và chủ nghĩa bảo hộ tương đối cao của Mỹ, dự kiến sẽ hỗ trợ cho việc gia tăng giá trị của đồng USD trong năm 2025.

“Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố tích cực hỗ trợ cho đồng VND như: thặng dư thương mại tích cực khoảng 3,03 tỷ USD trong tháng 1/2025; lượng vốn FDI giải ngân dồi dào 1,51 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ và du lịch phục hồi mạnh mẽ, tăng 36,9% so với cùng kỳ. Sự ổn định của môi trường vĩ mô nhiều khả năng sẽ được duy trì và cải thiện hơn nữa sẽ là cơ sở để ổn định tỷ giá trong năm 2025” - nhóm phân tích MBS đánh giá.

Điều hành tỷ giá linh hoạt, hoá giải các cú sốc bên ngoài

Viện Kinh tế - Tài chính (Học viện Tài chính) dự báo trên thị trường quốc tế, đồng USD được dự báo duy trì ở mức cao trong nửa đầu năm 2025, với chỉ số DXY trong khoảng 107-108 điểm. Chính sách lãi suất cao của Fed tiếp tục hỗ trợ USD, nhưng nếu kinh tế Mỹ chậm lại hoặc lạm phát giảm nhanh, khả năng Fed nới lỏng tiền tệ có thể khiến USD giảm giá.

Trong cả năm 2025, tỷ giá USD/VND dự kiến dao động ổn định so với năm 2024. Viện Kinh tế - Tài chính cho rằng, NHNN sẽ tiếp tục điều hành linh hoạt để ổn định tỷ giá, cân bằng xuất khẩu và kiểm soát lạm phát, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế toàn cầu.

Trước đó, tỷ giá VND/USD năm 2024 tăng 5,03% so với cuối năm 2023. Theo nhận định của NHNN, mức mất giá của VND phù hợp với xu hướng chung và ở mức tương đối ổn định trong tương quan so với các đồng tiền trong khu vực và trên thế giới.

Bước sang năm 2025, thị trường ngoại tệ và tỷ giá tiếp tục chịu áp lực chủ yếu do diễn biến kinh tế - chính trị quốc tế khó lường, đồng USD quốc tế biến động nhanh, tăng mạnh và cân đối cung cầu ngoại tệ kém thuận lợi. Điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, hoá giải các cú sốc bên ngoài tiếp tục là một trong những mục tiêu trọng tâm trong năm 2025 của nhà điều hành.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

(TBTCO) - Dù mặt bằng lãi suất liên tục đi lên, dòng tiền gửi vẫn chưa chảy mạnh như kỳ vọng, khi tiền gửi tại 28 ngân hàng chỉ tăng 5,4%, tương ứng hơn 800.000 tỷ đồng sau 6 tháng. Trong bối cảnh huy động tiền gửi còn nhiều áp lực, thanh khoản gây thách thức cuối năm, không ít nhà băng đã đẩy mạnh nhiều "van" hút vốn khác.
VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

(TBTCO) - Giữa bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính nhiều biến động, MB ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh tích cực, báo lãi trước thuế 20,2 nghìn tỷ đồng, lọt top 3 toàn ngành và tự tin hoàn thành mục tiêu 39,5 nghìn tỷ đồng cả năm. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng tín dụng và huy động 30 - 35% trong nửa cuối năm, bứt tốc trong 3 năm tới và thu hẹp khoảng cách với nhóm "big 4".
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,900
Hà Nội - PNJ 140,000 143,900
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,900
Miền Tây - PNJ 140,000 143,900
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,900
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 14,400
Miếng SJC Nghệ An 14,100 14,400
Miếng SJC Thái Bình 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 14,400
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 14,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 14,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 1,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cập nhật: 09/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 09/08/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80