Giá USD ngân hàng lên đỉnh lịch sử, tăng khoảng 4,6% cả năm 2024

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tính chung cả năm 2024, giá USD tại các ngân hàng thương mại tăng khoảng 4,63%. Năm 2025, sức mạnh đồng USD vẫn là yếu tố gây áp lực chính đối với tỷ giá, dù vậy vẫn có những yếu tố tích cực khiến tỷ giá USD/VND được dự báo biến động hợp lý khoảng 3%.
aa

Ngày 31/12, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm vào ở mức 24.335 VND/USD, tăng 8 đồng so với ngày 30/12. Áp dụng biên độ 5%, tỷ giá trần hôm nay là 25.551 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.118 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện là 23.400 - 25.450 VND/USD (mua vào-bán ra).

Chốt năm 2024, giá USD ngân hàng tăng cao nhất lịch sử

Tại các ngân hàng thương mại, chốt phiên ngày 31/12, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD bán ra 25.551 VND/USD, cao kỷ lục lịch sử; chiều mua vào ở mức 25.221 VND/USD, tăng 8 đồng chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên ngày 30/12. Niêm yết ở mức 25.349-25.551 VND/USD (mua vào - bán ra), giá USD tại BIDV hôm nay giữ nguyên ở chiều mua vào và chiều bán ra.

Một số điểm thu đổi ngoại tệ tự do niêm yết tỷ giá ở mức 25.750 - 25.850 VND/USD, đứng yên ở cả hai chiều sau phiên tăng mạnh 90 đồng vào hôm qua.

Theo cập nhật của TBTCVN, từ đầu năm đến 30/12/2024, giá USD tại các ngân hàng thương mại tăng khoảng 4,63%. Như vậy, đà mất giá của VND so với USD từ đầu năm đến nay được kiểm soát dưới 5%.

Trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 - 1,12 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước. Cụ thể, lãi suất qua đêm 2,98%; 1 tuần 4,94%; 2 tuần 5,24 và 1 tháng 5,30%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần, giao dịch kỳ hạn qua đêm với lãi suất 4,4%; 1 tuần 4,5%; 2 tuần 4,56%, 1 tháng 4,6%.

Trên thị trường mở ngày 31/12, trên kênh cầm cố, NHNN chào thầu 1.989,01 tỷ đồng, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 4%; có 1.989,01 tỷ đồng trúng thầu; không có khối lượng đáo hạn. Cùng với đó, NHNN chào thầu tín phiếu NHNN ở kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 4%; có 5.000 tỷ đồng trúng thầu; có 17.100 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Trong bối cảnh tín dụng được đẩy mạnh vào thời điểm cuối năm, NHNN tiếp tục xu hướng bơm ròng 13.989,01 tỷ đồng ra thị trường qua kênh thị trường mở trong phiên 31/12. Có 86.988,92 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, có 50.780 tỷ đồng tín phiếu lưu hành trên thị trường.

Giá USD ngân hàng lên đỉnh lịch sử, tăng khoảng 4,6% cả năm 2024
Giá USD ngân hàng lên đỉnh lịch sử, tăng khoảng 4,6% cả năm 2024. Ảnh TL

Trước đó, NHNN hút ròng hơn 105.000 tỷ đồng trong 3 tuần đầu tháng 12, ngược với xu hướng bơm ròng tháng 11/2024. Thế nhưng, trong tuần cuối năm, NHNN bơm ròng 107.661,99 tỷ đồng. Tính chung tháng 12/2024, NHNN bơm ròng gần 2.300 nghìn tỷ đồng từ thị trường bằng kênh thị trường mở.

Việc sử dụng song song hai công cụ tín phiếu và OMO giúp phục vụ mục tiêu "kép", vừa đảm bảo thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, vừa giảm áp lực căng thẳng lên tỷ giá thông qua việc thu hẹp chênh lệch lãi suất USD - VND trên thị trường liên ngân hàng.

Cũng theo báo cáo từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), tính từ đầu năm đến ngày 20/12, NHNN bán 9,4 tỷ USD, tương đương 11,4% dự trữ ngoại hối hiện có. Như vậy tính đến ngày 30/12, NHNN ước tính bán tổng cộng khoảng 9,8 tỷ USD để ổn định tỷ giá.

Sức mạnh đồng USD vẫn là yếu tố chi phối lớn đến tỷ giá năm 2025

Trong phân tich mới đây, Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) cho rằng, trong năm 2025 vẫn thấy những áp lực nhất định lên tỷ giá, nổi bật là chỉ số sức mạnh USD (DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt) có thể duy trì ở ngưỡng cao.

FED trì hoãn giảm lãi suất củng cố sức mạnh đồng USD

"Xu hướng chính của các ngân hàng trung ương trên thế giới là hạ lãi suất và kích thích tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên, mức độ cắt giảm sẽ tùy thuộc vào bối cảnh từng quốc gia. Trong đó, thị trường lao động và khu vực dịch vụ của Mỹ vẫn khá khả quan; theo đó, có thể Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ trì hoãn việc cắt giảm lãi suất hơn so với kỳ vọng, kéo theo sức mạnh USD cao hơn so với các đồng tiền khác" - nhóm phân tích VCBS nhận định.

Cùng với đó, các xung đột địa chính trị kéo theo nhu cầu đầu tư vào các tài sản trú ẩn an toàn và theo đó, USD có thể là tài sản được ưu tiên lựa chọn.

Mặc dù vậy, thị trường ngoại hối có thể ghi nhận những yếu tố tích cực. VCBS phân tích, trong xu hướng nới lỏng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương trên thế giới, dòng tiền vẫn tìm đến các quốc gia đảm bảo được ổn định kinh tế vĩ mô như Việt Nam.

Cùng với đó, kiều hối tiếp tục tiếp tục là điểm sáng của dòng vốn ngoại tệ trong năm 2025 khi liên tục duy trì trên ngưỡng 13 tỷ USD trong 3 năm trở lại đây.

Đi kèm với đó, cán cân thương mại sẽ tiếp tục dự báo thặng dư lớn trong bối cảnh các nền kinh tế lớn phục hồi.

Giá USD ngân hàng lên đỉnh lịch sử, tăng khoảng 4,6% cả năm 2024
NHNN ước tính bán tổng cộng khoảng 9,8 tỷ USD để ổn định tỷ giá.

Trước áp lực tỷ giá, nhà quản lý với bộ máy nhân sự đã ổn định, có thể thực hiện những chính sách điều hành mạnh mẽ hơn nhằm hướng tới mục tiêu ổn định thị trường ngoại tệ, cũng như chính sách thu hút dòng vốn đầu tư trong thời gian tới.

"Nhiều khả năng DXY sẽ tiếp tục duy trì ở ngưỡng cao và có thể kéo dài hơn dự kiến, VND được dự báo giảm giá tương đối so với đồng USD với mức biến động hợp lý khoảng 3% cho cả năm 2025" - VCBS đánh giá./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18551 18828 19403
CAD 18700 18978 19593
CHF 33044 33430 34065
CNY 0 3840 3931
EUR 30211 30485 31509
GBP 34813 35206 36136
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15313 15898
SGD 20161 20444 20971
THB 729 793 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26379
AUD 18729 18829 19752
CAD 18880 18980 19994
CHF 33286 33316 34894
CNY 3820.1 3845.1 3980.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35108 35158 36911
HKD 0 3355 0
JPY 163.39 163.89 174.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15417 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20317 20447 21180
THB 0 759 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80