Giá vàng hôm nay (1/4): Vàng thế giới được dự báo lạc quan trong tuần mới

(TBTCO) - Đầu phiên sáng nay, giá vàng thế giới giao ngay ở quanh ngưỡng trên 2.237 USD/ounce, tăng hơn 4 USD/ounce so với chốt phiên cuối tuần trước. Với mốc giá này, vàng thế giới đã vượt qua kỷ lục trước đó và phá vỡ rào cản 2.200 USD/ounce. Dự báo về xu hướng giá vàng trong tuần mới, các chuyên gia vẫn lạc quan giá kim loại quý sẽ được hưởng lợi từ lãi suất trái phiếu kho bạc thấp hơn và đồng USD yếu hơn.
aa
Giá vàng hôm nay (1/4): Vàng thế giới được dự báo tăng mạnh trong tuần mới
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:41 (01/04/2024).

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.237 USD/ounce, tăng hơn 4 USD/ounce so với chốt phiên cuối tuần trước.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, có giá khoảng 66 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí), giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 12,288 triệu đồng/lượng.

Vàng đã đạt được thành tích phi thường trong quý đầu tiên - vượt qua kỷ lục trước đó và phá vỡ rào cản 2.200 USD/ounce. Sự phục hồi này chủ yếu được thúc đẩy bởi dự đoán của nhà đầu tư về sự thay đổi ôn hòa trong triển vọng chính sách tiền tệ . Sau một loạt đợt tăng lãi suất mạnh mẽ vào năm 2022 và 2023 ở hầu hết các nước phát triển, nhà đầu tư kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) và các ngân hàng trung ương quan trọng khác sẽ bắt đầu dỡ bỏ các hạn chế trong những tháng tới khi tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở mức vừa phải.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên sàn giao dịch của một số công ty, giá vàng được niêm yết dưới mức 81 triệu đồng/lượng (không thay đổi so với phiên cuối tuần). Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn ở mốc 2,52 triệu đồng/lượng đối với vàng SJC tại Hà Nội.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 78,3 - 80,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tập đoàn DOJI vàng 999,9 được doanh nghiệp vẫn niêm yết ở mốc 78,8 - 80,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tương tự, tại PNJ, vàng SJC vẫn được niêm yết tại mốc 78,2 - 80,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 79 - 81,02 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC được niêm yết ở mốc 78,45 - 78,45 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng, vàng JSC hiện ở mốc 79,3 - 80,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm tại mốc 78,45 - 80,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Thị trường vàng thế giới dự kiến sẽ có nhiều biến động trong tuần này khi phản ứng với các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ. Ngoài dữ liệu lạm phát được công bố vào thứ Sáu tuần trước, thị trường còn quan tâm đến báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 3. Các chuyên gia cho rằng, nếu thị trường việc làm Mỹ mạnh hơn dự kiến cộng với lạm phát “dai dẳng” có thể sẽ buộc Fed phải lùi thời điểm bắt đầu chu kỳ nới lỏng của mình. Điều này sẽ tác động tiêu cực đến kim loại quý. Ngược lại, nếu báo cáo việc làm yếu hơn dự báo sẽ củng cố khả năng xoay trục chính sách, từ đó thúc đẩy đà phục hồi của kim loại quý này lên các mốc kỷ lục mới.

Theo chuyên gia Gary Wagner của Kitco, một trong những chất xúc tác chính đằng sau sự bứt phá mạnh mẽ của vàng là tâm lý lạc quan ngày càng tăng xung quanh việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sắp xoay trục chính sách tiền tệ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tuy nhiên, mức giá tăng không lớn, phổ biến từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18049 18324 18900
CAD 18404 18681 19302
CHF 31962 32344 32993
CNY 0 3840 3950
EUR 29856 30078 31162
GBP 34782 35175 36116
HKD 0 3197 3399
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15231 15822
SGD 19979 20261 20841
THB 709 772 826
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25915 26285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,300
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 29,907 29,931 31,346
JPY 159.6 159.89 169.53
GBP 34,963 35,058 36,269
AUD 18,250 18,316 19,006
CAD 18,590 18,650 19,338
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,105 20,168 20,967
CNY - 3,808 3,955
HKD 3,261 3,271 3,409
KRW 17.35 18.09 19.68
THB 757.57 766.93 821.38
NZD 15,207 15,348 15,807
SEK - 2,707 2,803
DKK - 4,011 4,152
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,027.5 - 6,806.34
TWD 739.28 - 895.61
SAR - 6,834.82 7,199.12
KWD - 82,828 88,131
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26300
AUD 18244 18344 19266
CAD 18592 18692 19706
CHF 32217 32247 33833
CNY 3821.7 3846.7 3982.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30048 30078 31800
GBP 35098 35148 36906
HKD 0 3330 0
JPY 160.53 161.03 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15350 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20149 20279 21000
THB 0 739.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 12500000 12500000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80