Giá vàng hôm nay (21/7): Vàng trong nước lẫn thế giới kéo nhau trượt dốc phiên cuối tuần

(TBTCO) - Giá vàng SJC hôm nay (21/7) giảm xuống 78 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào. Trên thị trường thế giới chốt tuần giảm sau khi thiết lập mức kỷ lục mới, nhà đầu tư mạnh tay chốt lời. Thị trường cần kiểm tra lại mốc 2.400 USD/ounce có được bảo vệ lâu dài hay không.
aa
Giá vàng hôm nay (21/7): Vàng trong nước lẫn thế giới kéo nhau trượt dốc phiên cuối tuần
Giá vàng trong tuần đã thiết lập kỷ lục mới 2.483 USD/ounce, sau đó hạ nhiệt. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 5h ngày 21/7/2024, giá vàng hôm nay trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 78,50 triệu đồng/lượng mua vào và 80 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 79,00 - 80,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 78,50 - 80,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 78,80 - 80,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang bán vàng miếng SJC với giá 80 triệu đồng/lượng. Vàng miếng các thương hiệu tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang niêm yết ở mức 80 triệu đồng/lượng bán ra.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.398,52 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,410 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,59 triệu đồng/lượng.

Vàng đã giảm xuống dưới mức 2.400 USD/ounce vào thứ Sáu - ngày chốt giá tuần giao dịch, giảm xa hơn mức cao kỷ lục khi đồng USD phục hồi nhờ dữ liệu kinh tế mạnh mẽ của Hoa Kỳ, mặc dù các dự đoán về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cắt giảm lãi suất vẫn còn nguyên vẹn.

Đồng bạc xanh được hỗ trợ bởi tăng trưởng sản xuất mạnh hơn dự kiến ​​tại khu vực Trung Đại Tây Dương của Hoa Kỳ trong tháng 7, trong khi sự gia tăng các yêu cầu trợ cấp thất nghiệp hàng tuần được coi là kết quả của các yếu tố theo mùa.

Tuy nhiên, vàng thỏi đang trên đà tăng trong tuần thứ tư liên tiếp, được thúc đẩy bởi sự lạc quan ngày càng tăng rằng FED sẽ giảm lãi suất sớm nhất là vào tháng 9. Theo Công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện chỉ ra khả năng FED cắt giảm lãi suất tại cuộc họp vào tháng 9 là 98%.

Dự báo

Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News, James Stanley, chiến lược gia cấp cao tại Forex, cho biết giá vàng giảm do bị bán quá mức. Ông cho rằng, 2.500 USD/ounce là mức tâm lý quan trọng.

Theo Công cụ FedWatch của CME, thị trường thấy có hơn 90% khả năng lãi suất sẽ được cắt giảm vào cuối mùa hè. Đợt tăng giá vàng lên mức cao kỷ lục mới trùng với kỳ vọng rằng Fed sẽ bắt đầu chu kỳ nới lỏng vào tháng 9.

Thị trường cần kiểm tra lại mốc 2.400 USD/ounce có được bảo vệ lâu dài hay không. Nếu được giữ vững, điều này tạo động lực tăng giá mạnh mẽ trong thời gian tới.

Mặc dù 2.400 USD/ounce là một ranh giới trong ngắn hạn, Stanley nhận định giá vàng cần phải phá vỡ ngưỡng hỗ trợ 2.300 USD/ounce để làm suy yếu tâm lý tăng giá trên thị trường.

Các nhà phân tích hàng hóa tại TD Securities nhận thấy khả năng giá vàng sẽ giảm trong ngắn hạn do các nhà đầu tư chốt lời sau khi vàng lên mức cao kỷ lục mới./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 14,330
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 14,210
Trang sức 99.99 13,620 14,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18464
CAD 17687 17961 18580
CHF 30414 30789 31442
CNY 0 3826 3923
EUR 28350 28566 29646
GBP 33546 33934 34871
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14821
SGD 19650 19931 20510
THB 686 749 803
USD (1,2) 25633 0 0
USD (5,10,20) 25671 0 0
USD (50,100) 25699 25713 26083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17802 17902 18825
CAD 17867 17967 18978
CHF 30660 30690 32279
CNY 3809.1 3834.1 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28529 28559 30282
GBP 33845 33895 35647
HKD 0 3315 0
JPY 159.94 160.44 170.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14345 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19822 19952 20674
THB 0 716.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 15/10/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30