Giá vàng hôm nay (22/11): Thế giới chạm mốc 2.700 USD, vàng nhẫn tăng thêm 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp đà tăng trong phiên giao dịch sáng nay, chạm mốc 2.700 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong đó, có thương hiệu tăng tới cả triệu đồng/lượng và mức tăng này vẫn chưa dừng lại.
aa
Giá vàng hôm nay (22/11): Thế giới chạm mốc 2.700 USD, vàng nhẫn tăng thêm 1 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:38:52 ngày 22/11/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.669,71 usd/ounce, tăng 22,22 USD/ounce tương đương với mốc tăng 0,84 % trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 81,112 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.733 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 82,58 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Vàng giao ngay ghi nhận ngày tăng thứ 4 liên tiếp, đạt mức cao nhất trong hơn 1 tuần nhờ được thúc đẩy bởi nhu cầu trú ẩn an toàn sau dự báo doanh thu ảm đạm của Nvidia, một công ty dẫn đầu về trí tuệ nhân tạo, và căng thẳng giữa Nga và Ukraine.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 06:15 ngày 22/11, giá vàng miếng được các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 86,2 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 83,7 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC đang mua vào cao hơn so với các thương hiệu khác lần lượt 300.000 và 200.000 đồng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 neo ở mức 83,7 triệu đồng/lượng mua vào và 85,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1 triệu đồng chiều mua và 700.000 đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả chiều mua và bán lên lần lượt 84,8 triệu đồng/lượng và 85,8 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ được điều chỉnh tăng 600.000 đồng và 400.000 đồng lên lần lượt 84,5 triệu đồng/lượng và 85,6 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 84,83 triệu đồng/lượng mua vào và 85,78 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng cả chiều mua và bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 84 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 86 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Với việc Hoa Kỳ phủ quyết nghị quyết ngừng bắn của Liên Hợp Quốc tại Gaza và căng thẳng gia tăng giữa Nga và Ukraine, mức phí rủi ro địa chính trị vẫn ở mức cao, đảm bảo sức hấp dẫn lâu dài của vàng.

Meger cho biết thêm rằng động thái giảm giá cổ phiếu sau khi Nvidia công bố thu nhập chắc chắn đã hỗ trợ kim loại quý theo quan điểm trú ẩn an toàn. Cổ phiếu toàn cầu giảm sau khi dự báo tăng trưởng doanh thu của Nvidia, công ty đi đầu về AI, không làm các nhà đầu tư phấn khích.

Giá vàng giao ngay tăng 4% trong tuần này, mức tăng tốt nhất kể từ tháng 4, phục hồi sau mức giảm mạnh nhất trong tuần trước trong hơn ba năm. Sự sụt giảm của vàng thỏi được thúc đẩy bởi đồng đô la tăng vọt, được thúc đẩy bởi sự phấn khích của "Trump Trade".

Jim Wyckoff, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Kitco Metals, cho biết trong một lưu ý: "Mục tiêu tăng giá tiếp theo của phe đầu cơ giá lên (vàng) là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự vững chắc ở mức 2.700,00 USD".

Các công ty môi giới dự đoán mức thuế mà Tổng thống đắc cử Trump đề xuất sẽ thúc đẩy sự biến động của thị trường toàn cầu và lạm phát, hạn chế khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 26/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17985 18561
CAD 17835 18109 18730
CHF 30704 31080 31738
CNY 0 3827 3923
EUR 28962 29181 30262
GBP 33624 34013 34950
HKD 0 3181 3384
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14381 14976
SGD 19787 20069 20651
THB 693 756 810
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 26/09/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30