Giá vàng hôm nay (22/5): Thế giới và trong nước rời khỏi mốc cao kỷ lục

(TBTCO) - Phiên giao dịch châu Á sáng nay, giá vàng rút lui khỏi mức cao kỷ lục do sự bất ổn giảm bớt đối với Iran, trong khi áp lực từ những lo ngại về lãi suất của Mỹ vẫn tồn tại. Tại thị trường trong nước, giá vàng cũng giảm mạnh.
aa
Giá vàng hôm nay (22/5): Thế giới và trong nước rời khỏi mốc cao kỷ lục

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.420,76 USD/ounce, giảm 4,14 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,386 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các kim loại quý khác cũng chìm vào hôm nay. Giá bạch kim tương lai giảm 1,6% xuống 1.042,60 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai giảm 2,5% xuống 31,628 USD/ounce. Nhưng cả hai kim loại đều giữ được phần lớn lợi nhuận đạt được trong vài phiên qua.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên sàn giao dịch của một số doanh nghiệp, giá đồng loạt giảm. Trong đó, vàng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua.

Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn ở mốc 2 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 88,7 - 90,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Tương tự, vàng 999,9 của Tập đoàn DOJI cũng niêm yết ở mốc 88,6 - 90,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vàng SJC tại PNJ có giá niêm yết tại mốc 88,4 - 90,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Vietinbank Gold cũng giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết vàng SJC tại mốc 88,5 - 90,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mốc 88,7 - 90,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra),giảm 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng niêm yết vàng JSC ở mốc 89,5 – 90,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Riêng Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng JSC được doanh nghiệp điều chỉnh giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và chỉ giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết tại mốc 88,6 – 90,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Với mốc giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,314 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay (22/5): Thế giới và trong nước rời khỏi mốc cao kỷ lục
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:35 (22/05/2024)

Dự báo

Theo phân tích kỹ thuật, vàng đang đứng trước ngưỡng cản quan trọng là đỉnh cao kỷ lục vừa ghi nhận hôm 20/5 (ở mức 2.454,2 USD/ounce). Trong khi đó, ngưỡng hỗ trợ gần nhất là 2.408,5 USD/ounce - mức thấp nhất trong phiên giao dịch liền trước. Sau đó là ngưỡng hỗ trợ tâm lý 2.400 USD/ounce.

Dù giá vàng chịu ảnh hưởng lớn từ lãi suất Mỹ, đà tăng của kim loại quý gần đây chủ yếu nhờ sức tiêu thụ mạnh của Trung Quốc. Đây hiện là thị trường tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới.

Số liệu mới nhất của Hải quan Trung Quốc cho thấy trong tháng 4, nước này nhập khẩu 136 tấn vàng. Con số này giảm 30% so với tháng 3 và thấp nhất từ đầu năm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17869 18143 18722
CAD 17931 18206 18824
CHF 30963 31340 31983
CNY 0 3835 3931
EUR 29060 29279 30360
GBP 33766 34155 35093
HKD 0 3185 3388
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14517 15102
SGD 19811 20093 20672
THB 697 760 814
USD (1,2) 25744 0 0
USD (5,10,20) 25783 0 0
USD (50,100) 25811 25825 26195
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,109 29,132 30,514
JPY 160.34 160.63 170.38
GBP 33,977 34,069 35,261
AUD 18,115 18,180 18,874
CAD 18,108 18,166 18,835
CHF 31,235 31,332 32,259
SGD 19,938 20,000 20,793
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.71 18.47 20.1
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,495 14,630 15,070
SEK - 2,591 2,685
DKK - 3,904 4,042
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,958.4 - 6,728.7
TWD 739.4 - 895.83
SAR - 6,802.09 7,165.12
KWD - 82,284 87,558
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,145 29,262 30,460
GBP 33,995 34,132 35,154
HKD 3,246 3,259 3,376
CHF 31,100 31,225 32,170
JPY 160.94 161.59 169.57
AUD 18,119 18,192 18,784
SGD 20,017 20,097 20,687
THB 763 766 804
CAD 18,123 18,196 18,784
NZD 14,585 15,126
KRW 18.40 20.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25825 25825 26185
AUD 18064 18164 19089
CAD 18112 18212 19228
CHF 31186 31216 32794
CNY 3817.6 3842.6 3977.9
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29211 29241 30977
GBP 34032 34082 35840
HKD 0 3315 0
JPY 161.21 161.71 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14615 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30