Giá vàng hôm nay (25/9): Ào ạt tăng sốc và chưa thấy điểm dừng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới và trong nước ào ạt tăng sốc trong phiên giao dịch sáng nay và đà tăng dường như chưa có điểm dừng. Các ngân hàng lớn trên thế giới kỳ vọng vàng sẽ kéo dài đợt tăng giá kỷ lục sang năm 2025 do dòng tiền lớn đổ vào các quỹ giao dịch trao đổi hồi phục cũng như việc cắt giảm lãi suất thêm từ các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới, bao gồm cả Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ.
aa
Giá vàng hôm nay (25/9): Ào ạt tăng sốc và chưa thấy điểm dừng
Diễn biên giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:18:30 25/09/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.657,56 USD, tăng 31,29 USD/Ounce, tương đương 1,19% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới khoảng 78,276,047 VNĐ, chưa tính thuế và phí.

Thị trường trong nước

Giá vàng miếng các thương hiệu tiếp tục đồng loạt được điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, giá vàng nhẫn cũng không ngoại lệ. Tại thời điểm hiện tại, giá vàng tại các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 83,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 81,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 3,064 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 80 triệu đồng/lượng mua vào và 81,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 400.000 đồng chiều mua và 500.000 đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua thêm 500.000 đồng và bán thêm 450.000 đồng lên lần lượt 80,6 triệu đồng/lượng và 81,65 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 80,7 triệu đồng/lượng và 81,65 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng chiều mua và 550.000 đồng chiều bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 80,54 triệu đồng/lượng mua vào và 81,18 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 460.000 đồng ở cả giá mua và bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 80,4 triệu đồng/lượng và bán ra mức 81,5 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Dự báo

Chiến lược gia thị trường cấp cao Bob Haberkorn của RJO Futures cho biết, vàng có thể vượt 2.700 USD/ounce, sớm nhất vào cuối tuần này, nếu căng thẳng ở Trung Đông tiếp tục leo thang và có thêm nhiều thông tin về việc cắt giảm lãi suất.

Đợt tăng giá vàng thỏi cũng được thúc đẩy bởi động thái xoay trục chính sách của Ngân hàng Trung ương Mỹ. Lãi suất giảm giúp giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng không mang lãi suất, đặc biệt là sau khi ngân hàng trung ương này cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản vào tuần trước./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30