Giá vàng hôm nay (29/8): Vàng thế giới quay đầu giảm mạnh

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu giảm mạnh trước sự phục hồi của đồng USD. Trong nước vàng miếng SJC vẫn duy trì ở mốc giá không đổi, riêng vàng nhẫn ngược chiều tăng nhẹ tại mỗi số thương hiệu.
aa
Giá vàng hôm nay (29/8): Vàng thế giới quay đầu giảm mạnh

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.505,31 USD/ounce, giảm 19,21 USD so với cùng thời điểm hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 74,197 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch hôm nay do chịu ảnh hưởng từ đồng USD mạnh hơn khi các nhà đầu tư tập trung vào dữ liệu lạm phát quan trọng từ nền kinh tế lớn nhất thế giới để tìm manh mối về quy mô cắt giảm lãi suất tiềm năng của Cục Dự trữ Liên bang vào tháng 9.

Trong số các kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 2,5% xuống 29,24 USD/ounce, giá bạch kim giảm 2,1% xuống 933,90 USD và giá palladium giảm 2,6% xuống 944,58 USD.

Thị trường trong nước

Trong khi giá vàng miếng neo ở mốc 81 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn một số thương hiệu trong nước tiếp đà tăng nhẹ. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 81 triệu đồng/lượng.

Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 79 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,803 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,35 triệu đồng/lượng mua vào và 78,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua - giá bán vàng nhẫn thêm 100.000 đồng lên lần lượt 77,55 triệu đồng/lượng và 78,65 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 77,45 triệu đồng/lượng và 78,66 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng chiều mua và 110.000 đồng giá bán.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,46 triệu đồng/lượng mua vào và 78,66 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 80.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 77,4 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,65 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Trong bối cảnh hiện tại, đa số các ý kiến cho rằng, giá vàng có thể sẽ chậm lại và đảo chiều đi xuống. Giám đốc giao dịch kim loại David Meger của High Ridge Futures cho rằng, vàng có thể sẽ giảm hoặc củng cố trong khi thị trường chờ đợi dữ liệu lạm phát để điều hướng đi tiếp theo của giá.

Chuyên gia phân tích thị trường của Bloodgood cho rằng: “Chúng ta không thể làm được nhiều ngay bây giờ, vì điểm vào hợp lý duy nhất ở đây là quanh vùng đột phá ở mức 2.400 USD/ounce”.

Trong khi đó, chuyên gia phân tích cấp cao Ricardo Evangelista của ActivTrades lại cho rằng, nếu số liệu PCE công bố vào thứ Sáu này thấp hơn dự kiến sẽ thúc đẩy kỳ vọng Fed ôn hòa hơn trong chính sách tiền tệ, điều này sẽ tạo ra tiềm năng tăng giá cho vàng.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đang định giá khoảng 66,5% khả năng lãi suất tại Mỹ sẽ giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 9 và 34,5% khả năng lãi suất sẽ giảm 50 điểm cơ bản.

Theo Hội đồng Vàng Thế giới, các quỹ hoán đổi danh mục vàng đã chứng kiến dòng vốn ròng khiêm tốn là 8 tấn (tương đương 403 triệu USD) vào tuần trước, dẫn đầu là các quỹ tại Bắc Mỹ. Trong khi đó, lượng vàng nhập khẩu của Trung Quốc cũng đã tăng. Là một trong các quốc gia tiêu thụ vàng hàng đầu thế giới, việc nhu cầu tại Trung Quốc tăng cao có thể hỗ trợ giá vàng trên toàn cầu./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 145,800
Hà Nội - PNJ 142,800 145,800
Đà Nẵng - PNJ 142,800 145,800
Miền Tây - PNJ 142,800 145,800
Tây Nguyên - PNJ 142,800 145,800
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 145,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 14,580
Miếng SJC Nghệ An 14,280 14,580
Miếng SJC Thái Bình 14,280 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 14,630
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,940 14,540
Trang sức 99.99 13,950 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 14,582
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 14,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 1,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 142,871
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 108,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 98,284
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 88,182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 84,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 60,329
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cập nhật: 18/09/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18811
CAD 18056 18331 18950
CHF 30877 31254 31897
CNY 0 3835 3932
EUR 29223 29443 30527
GBP 34016 34406 35357
HKD 0 3185 3387
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19848 20130 20702
THB 695 758 811
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,242 29,265 30,659
JPY 162.53 162.82 172.67
GBP 34,183 34,276 35,461
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,230 18,289 18,965
CHF 31,153 31,250 32,175
SGD 19,959 20,021 20,807
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 743.36 752.54 806.01
NZD 14,588 14,723 15,162
SEK - 2,601 2,692
DKK - 3,922 4,061
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,931.92 - 6,695.46
TWD 736.25 - 892
SAR - 6,800.69 7,163.63
KWD - 82,300 87,574
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25828 25828 26188
AUD 18144 18244 19167
CAD 18231 18331 19350
CHF 31079 31109 32687
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31142
GBP 34335 34385 36143
HKD 0 3305 0
JPY 163.5 164 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19996 20126 20857
THB 0 723.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 18/09/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30