Giá vàng hôm nay 3/10: Áp lực giảm sau đợt tăng sốc

Theo Vietnamnet.vn
Vàng vẫn chịu áp lực giảm giá sau khi vượt qua ngưỡng hỗ trợ quan trọng 1.750 USD/ounce nhờ dòng tiền trú ẩn gia tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ suy giảm.
aa

vàng

Giá vàng hôm nay .

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, vàng 9999 được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC giao dịch như sau:

Doji Hà Nội: mua vào 56,6 triệu đồng/lượng, bán ra 57,6 triệu đồng/lượng

Doji TP. Hồ Chí Minh: mua vào 56,6 triệu đồng/lượng, bán ra 57,55 triệu đồng/lượng

SJC Hà Nội : mua vào 56,6 triệu đồng/lượng, bán ra 57,22 triệu đồng/lượng

SJC TP. Hồ Chí Minh: mua vào 56,6 triệu đồng/lượng, bán ra 57,2 triệu đồng/lượng

Tính chung cả tuần, giá vàng trong nước ghi nhận tăng 150 nghìn đồng/lượng. Theo đó, trong phiên đầu tháng 10, giá vàng bật tăng mạnh 350 nghìn đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay tại Mỹ tăng 3,8 USD lên 1.761 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 11 trên sàn Comex New York tăng 3,6 USD lên 1.759,9 USD/ounce.

Với mức giá ở thời điểm hiện tại, giá vàng thế giới quy đổi sang VND (đã tính thuế, phí gia công) chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước hơn 8,1 triệu đồng/lượng.

Trọng tâm trong tuần này là hoạt động chi tiêu của chính phủ Hoa Kỳ. Gói cơ sở hạ tầng của Tổng thống Biden sẽ được Hạ viện bỏ phiếu vào đêm thứ Năm. Thị trường vàng cũng được hỗ trợ bởi những biến động trái chiều trên các thị trường chứng khoán thế giới.

Vàng cũng được hỗ trợ bởi thông tin các nước châu Âu và Trung Quốc đang gặp phải tình trạng thiếu hụt năng lượng mà dự kiến sẽ khó được giải quyết một sớm một chiều. Mặt hàng hàng có quan hệ mật thiết với vàng là dầu dự báo sẽ tiếp tục tăng trong một thời gian tới.

Mặt hàng kim loại quý được hưởng lợi từ những diễn biến khó lường của vụ bom nợ Evergrande tại Trung Quốc.

Mặc dù vậy, nỗi lo ngại về sự lây lan ảnh hưởng vụ Evergrande đã giảm dần cho dù Bắc Kinh cảnh báo báo các quan chức địa phương về khả năng sụp đổ của tập đoàn bất động sản này.

Đà hồi phục của vàng bị cản lại sau khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen điều trần tại Thượng viện Mỹ cho biết nếu chính quyền ông Biden thất bại trong việc nâng trần nợ công thì sẽ dẫn tới một cuộc khủng hoảng tài chính và hủy hoại niềm tin vào đồng USD như một đồng tiền dự trữ. Trong một bức thư riêng gửi Quốc hội vào sáng thứ Ba, bà Yellen nói rõ rằng trần nợ cần phải được nâng lên vào ngày 18 tháng 10 để tránh một thảm họa kinh tế.

Trong cuộc họp Ủy ban thị trường mở của Fed (FOMC) tháng 11 sẽ có 6 ghế trống trong tổng số 19 ghế. Việc từ chức của các lãnh đạo Fed cũng diễn ra khi Fed tìm cách thay đổi chính sách tiền tệ của mình.

Nhiều khả năng Fed sẽ công bố kế hoạch giảm lượng mua trái phiếu hàng tháng tại cuộc họp chính sách tiền tệ vào tháng 11. Dự kiến, quá trình giảm dần sẽ bắt đầu vào tháng 12 và kết thúc vào giữa năm 2022.

Dự báo giá vàng

Theo các chuyên gia, lạm phát trên thế giới có xu hướng tăng lên và không còn là hiện tượng “nhất thời” như đánh giá của các ngân hàng trung ương trong vài tháng qua. Kịch bản này có thể sẽ khiến Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fe) bắt đầu siết nới lỏng định lượng từ tháng 11 tới.

Chuyên gia Karnani cho hay, những số liệu mạnh mẽ hơn sẽ gây ra một đợt bán tháo vàng lớn khác. Ngược lại, những báo cáo không như kỳ vọng sẽ hỗ trợ vàng đi lên. Ông tin rằng những con số này sẽ cho thị trường biết triển vọng tăng trưởng kinh tế Mỹ trong quý IV - động lực chính cho thị trường tiền tệ và kim loại quý vào tháng 10.

Theo Commerzbank, các nhà đầu tư có vẻ tin rằng Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất sớm hơn so với dự định trong năm 2023 như trước đó.

Theo Vietnamnet.vn

Theo Vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 22/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30