Giá vàng hôm nay (4/7): Chênh lệch giá vàng nhẫn và vàng miếng rút ngắn, vàng thế giới tăng cao

(TBTCO) - Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới đã tăng hơn 1%, lên mức cao nhất trong gần hai tuần. Trong nước, giá vàng miếng SJC vẫn không thay đổi sau 23 phiên, chênh lệch với giá vàng thế giới hiện chỉ còn 3,593 triệu đồng/lượng. Riêng giá vàng nhẫn diễn biến cùng chiều với giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (4/7): Chênh lệch giá vàng nhẫn và vàng miếng rút ngắn, vàng thế giới tăng cao
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 6h00 hôm nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay ở mức 2.356,03 USD/ounce, tăg 27,22 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 71,387 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Tại các thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 3,4% lên 30,51 USD, giá bạch kim tăng 0,8% lên 999,12 USD và giá palađi giảm 0,1% xuống 1.020,98 USD.

Giá vàng và bạc tăng mạnh trong phiên giao dịch đầu ngày thứ Tư (3/7) tại Mỹ, sau những phát biểu ôn hòa của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Jerome Powell, tại hội nghị của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tổ chức ở Bồ Đào Nha hôm 2/7.

Thị trường trong nước

Giá vàng miếng SJC tại thời điểm hiện tại vẫn được các doanh nghiệp lớn niêm yết ở mốc 74,98-76,98 triệu đồng/lượng (mua - bán), không thay đổi sau 23 phiên. Chênh lệch giữa 2 chiều mua, bán là 2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch với giá vàng thế giới là 3,593 triệu đồng/lượng.

So với mức đỉnh 92,4 triệu đồng thiết lập ngày 10/5, giá vàng miếng JSC đã giảm hơn 15 triệu đồng/lượng.

Riêng giá vàng nhẫn tròn 9999 tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá mua vào bán ra ở mức 74,70 - 76,25 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC niêm yết giá mua vào bán ra nhẫn tròn trơn 9999 ở mức 74,15-75,75 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào bán ra ở mức 74,96-76,26 triệu đồng/lượng.

Với các mốc giá trên, chênh lệch giữa giá vàng nhẫn và vàng miếng SJC chỉ còn khoảng 730 nghìn đồng/lượng, thay vì 18-20 triệu đồng như trước đây.

Dự báo

Ông Ricardo Evangelista, nhà phân tích cấp cao tại ActivTrades, cho biết: "Giá tăng hôm nay có liên quan đến sự suy yếu của đồng USD Mỹ sau khi chủ tịch Fed thừa nhận trước công chúng rằng lạm phát ở Mỹ cuối cùng cũng bắt đầu đi đúng hướng".

Đồng USD yếu hơn khiến vàng thỏi hấp dẫn hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác.

Chủ tịch Fed Jerome Powell hôm thứ Ba (2/7) lưu ý rằng ngân hàng trung ương Mỹ vẫn cần thêm dữ liệu trước khi cắt giảm lãi suất để đảm bảo rằng số liệu lạm phát yếu gần đây phản ánh đúng thực trạng áp lực giá cơ bản.

Dữ liệu hôm thứ Ba cho thấy, số lượng việc làm tại Mỹ đã tăng vào tháng 5 sau hai tháng giảm, cho thấy điều kiện thị trường lao động đang yếu đi có khả năng thúc đẩy Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay.

Thị trường hiện đang thấy có 65% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 cũng như một lần cắt giảm khác vào tháng 12. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng thỏi không sinh lời.

Tiếp theo các nhà đầu tư sẽ chú ý đến dữ liệu việc làm và đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của ADP sẽ được công bố vào cuối ngày và báo cáo bảng lương phi nông nghiệp sẽ được công bố vào thứ Sáu (5/7).

"Có động lực rõ ràng để giá vàng có thể tăng mạnh từ đây, có thể là do dòng tiền từ các nước phương Tây. Ngược lại, trong trường hợp nhu cầu của ngân hàng trung ương giảm mạnh, lãi suất vẫn ở mức cao trong thời gian dài hơn và tâm lý nhà đầu tư châu Á đảo ngược, chúng ta có thể thấy sự sụt giảm trong nửa cuối năm", Hội đồng Vàng Thế giới nhận định trong báo cáo triển vọng giữa năm.

Chuyên gia Johanna Kyrklund, thuộc Schroders cho biết: “Các loại rủi ro mà chúng tôi thấy bao gồm rủi ro tài chính, rủi ro địa chính trị và rủi ro lạm phát đôi khi được bảo hiểm tốt hơn thông qua vàng. Tôi thích vàng hơn trái phiếu chính phủ vốn không mang lại lợi ích trong đa dạng hóa danh mục như trước đây”./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18197 18472 19049
CAD 18257 18533 19149
CHF 31718 32099 32739
CNY 0 3838 3934
EUR 29745 29967 31043
GBP 34611 35003 35936
HKD 0 3196 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15186 15774
SGD 19975 20257 20824
THB 710 773 826
USD (1,2) 25818 0 0
USD (5,10,20) 25858 0 0
USD (50,100) 25886 25900 26266
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26260
AUD 18373 18473 19396
CAD 18433 18533 19547
CHF 31954 31984 33558
CNY 3820.2 3845.2 3980.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29919 29949 31672
GBP 34900 34950 36710
HKD 0 3330 0
JPY 160.14 160.64 171.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15290 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20132 20262 20984
THB 0 738.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 16:30
Ngân hàng