Ngân hàng huy động hàng tỷ USD qua vay hợp vốn quốc tế, lợi thế không nằm ở lãi suất

(TBTCO) - Các ngân hàng Việt đang trở lại thị trường vay hợp vốn quốc tế, với khoảng 3,4 tỷ USD đã ký và đang triển khai. Lãi suất vay USD ước khoảng 5 - 5,3%, chưa gồm chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá và phí thu xếp. Tuy không rẻ hơn huy động trong nước, nhưng nguồn vốn này có kỳ hạn dài, ổn định, giúp giảm áp lực thanh khoản.
aa
Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa “cuộc đua” lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng
Áp lực đè nặng, ngân hàng “xoay xở” nhiều kênh huy động vốn

Báo cáo ngành ngân hàng do Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (Chứng khoán Yuanta) cho thấy, các ngân hàng thương mại đã quay trở lại thị trường vay hợp vốn quốc tế, với tổng giá trị khoảng 3,4 tỷ USD, gồm các khoản đã ký và đang triển khai, tại 4 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân kể từ đầu năm 2026.

Theo đó, VPBank dẫn đầu với khoản vay liên kết bền vững hạn mức 1,44 tỷ USD kỳ hạn 3 năm ký ngày 30/6, tăng so với quy mô 1,2 tỷ USD ban đầu.

Techcombank đang có kế hoạch huy động 1 tỷ USD; HDBank ký kết khoản vay 721 triệu USD vào tháng 7, tăng từ mức 450 triệu USD ban đầu; trong khi ACB cũng đang tiếp cận thị trường với khoản vay trị giá 300 triệu USD.

Ngân hàng huy động hàng tỷ USD qua vay hợp vốn quốc tế, lợi thế không nằm ở lãi suất

Theo Chứng khoán Yuanta, điều các ngân hàng hướng tới là kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn, chứ không phải chi phí rẻ. Biên độ lãi suất vay gần đây của các ngân hàng Việt Nam dao động cao hơn 140 - 170 điểm cơ bản (bps) so với lãi suất Secured Overnight Financing Rate (SOFR) - lãi suất tài trợ qua đêm có bảo đảm do Cục Dự trữ Liên bang New York công bố.

Khoản vay năm 2022 của Techcombank từng được ấn định biên độ 140 điểm cơ bản, 155 điểm cơ bản và 170 điểm cơ bản tương ứng cho các kỳ hạn 3, 4 và 5 năm.

“Với mức SOFR hiện tại khoảng 3,62%, chi phí vay bằng USD ước tính khoảng 5 - 5,3% (giả định biên độ giữ nguyên ở mức năm 2022). Tuy nhiên, sau khi tính thêm chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá và phí thu xếp, chúng tôi cho rằng, chi phí thực tế của nguồn vốn quốc tế không rẻ hơn huy động trong nước” - nhóm phân tích của Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Do đó, Chứng khoán Yuanta cho rằng, động lực huy động vốn quốc tế không xuất phát từ lợi thế về chi phí. Thay vào đó, các khoản vay này giúp giải tỏa áp lực thanh khoản ngắn hạn bằng việc bổ sung nguồn vốn mới trong bối cảnh thanh khoản nội địa thắt chặt.

Cùng với đó, cung cấp nguồn vốn ổn định thông qua kỳ hạn dài hơn thường từ 3 - 5 năm so với tiền gửi khách hàng trong nước, vốn chủ yếu ở kỳ hạn 6 - 12 tháng.

Theo quan sát của Chứng khoán Yuanta, các ngân hàng muốn tiếp cận nguồn vốn quốc tế thường phải đáp ứng một số điều kiện. Đó là quy mô và xếp hạng tín nhiệm quốc tế; mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tín dụng quốc tế, như Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) dẫn dắt cho VPBank, hay Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)/Standard Chartered cho HDBank.

Cùng với đó, các khoản vay quốc tế gần đây thường được cấu trúc dưới dạng tín dụng xanh, liên kết bền vững hoặc tín dụng xã hội.

Dù vậy, theo nhóm phân tích, các yếu tố then chốt cần theo dõi đến từ việc gia tăng vay nợ quốc tế có thể làm thay đổi rủi ro nguồn vốn, khi các ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn bán buôn. Bên cạnh đó, các bên cho vay có thể sẽ trở nên chọn lọc hơn nếu có nhiều ngân hàng cùng cạnh tranh huy động nguồn vốn quốc tế.

Theo ghi nhận của Chứng khoán Yuanta, tính đến ngày 31/7, tín dụng toàn hệ thống tăng khoảng 9% so với đầu năm (cùng kỳ năm ngoái tăng 9,6%); tăng trưởng tín dụng của 27 ngân hàng niêm yết, bao gồm cho vay khách hàng cộng trái phiếu doanh nghiệp tăng 9,2%.

Trong khi đó, huy động tiền gửi chỉ đạt 6,7%. Tỷ lệ LDR toàn ngành (dư nợ cho vay thô/tiền gửi khách hàng) tăng lên 114% trong quý II/2026 từ mức 108% của cùng kỳ năm trước.

Do đó, Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc Nhà nước gửi tại các ngân hàng thương mại lên 50% tổng lượng tiền tại Kho bạc Nhà nước khi tính LDR, từ mức 0%, để hỗ trợ thanh khoản hệ thống./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

(TBTCO) - Tham gia bảo hiểm y tế, nhiều học sinh, sinh viên không may mắc bệnh đã được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh lớn, có em được chi trả lên tới hơn 1,3 tỷ đồng.
BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

(TBTCO) - Bảo hiểm BIDV (BIC) dự kiến chi khoảng 242,48 tỷ đồng trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt, tỷ lệ 12%, tương đương 1.200 đồng/cổ phần, ngày đăng ký cuối cùng 8/10/2026.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

(TBTCO) - VIS Rating cảnh báo rủi ro tài sản ngân hàng đang lan rộng, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,3% lên 3,8% trong nửa đầu năm 2026. Trong bối cảnh lãi suất neo cao, khả năng trả nợ suy giảm, bộ đệm vốn ở mức khiêm tốn; trong khi đó, rủi ro huy động vốn và thanh khoản tiếp tục hiện hữu khi tín dụng trung, dài hạn tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

(TBTCO) - Tiếp và làm việc với đoàn lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn Bảo hiểm FWD, Thứ trưởng Bộ Tài chính Lê Tấn Cận khẳng định, Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm quốc tế uy tín như FWD đầu tư lâu dài, đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18197 18472 19049
CAD 18257 18533 19149
CHF 31718 32099 32739
CNY 0 3838 3934
EUR 29745 29967 31043
GBP 34611 35003 35936
HKD 0 3196 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15186 15774
SGD 19975 20257 20824
THB 710 773 826
USD (1,2) 25818 0 0
USD (5,10,20) 25858 0 0
USD (50,100) 25886 25900 26266
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26260
AUD 18373 18473 19396
CAD 18433 18533 19547
CHF 31954 31984 33558
CNY 3820.2 3845.2 3980.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29919 29949 31672
GBP 34900 34950 36710
HKD 0 3330 0
JPY 160.14 160.64 171.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15290 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20132 20262 20984
THB 0 738.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 17:00
Ngân hàng