Giá vàng hôm nay (9/3): Vàng thế giới giảm sâu, nhẫn neo cao trên 93 triệu đồng

Giá vàng thế giới giảm sau một tuần biến động. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng giảm nhẹ 200.000 đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (9/3): Vàng thế giới giảm sâu, nhẫn neo cao trên 93 triệu đồng
Giá vàng trong nước hôm nay giảm nhẹ 200.000 đồng/lượng. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h ngày 9/3/2025, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Tập đoàn DOJI, Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 90,9 triệu đồng/lượng (mua vào) và 92,9 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC mua vào 92 triệu đồng/lượng và bán ra 93 triệu đồng/lượng. Như vậy, so với phiên hôm qua, giá vàng giữ nguyên chiều mua và giảm 20.000 đồng/lượng chiều bán.

Công ty TNHH Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng SJC ở mức 84,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 86,4 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức giá này giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.911,41 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 1,06% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.736 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 90,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 2,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ nhưng vẫn đang ở mức cao do đồng USD giảm giá. Tính đến hôm nay, chỉ số US Dollar Index, đo lường sự biến động của đồng USD so với 6 đồng tiền chính, đã giảm 0,21% xuống còn 103,81 điểm.

Sự thay đổi trong tâm lý thị trường có thể là do đồng USD suy yếu, cùng với những lo ngại về bất ổn kinh tế và chính trị toàn cầu. Nhiều nhà đầu tư đang kỳ vọng giá vàng sẽ tiếp tục tăng và có thể đạt mức cao kỷ lục mới.

Giá vàng hiện đang dao động trên mức 2.900 USD/ounce, bất chấp việc Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) vẫn giữ quan điểm trung lập về chính sách tiền tệ.

Dự báo

Các nhà kinh tế cảnh báo trong nhiều tháng nay rằng, thuế quan và chiến tranh thương mại toàn cầu sẽ đẩy giá lên cao hơn và gây tổn hại đến tăng trưởng, tạo ra môi trường tích cực cho vàng. Vàng trở thành một hàng rào an toàn hấp dẫn.

Giá vàng thế giới kết thúc tuần ở mức trên 2.900 USD/ounce, với mức tăng 1,6% so với thứ sáu tuần trước. Tuy nhiên, một số nhà phân tích cho rằng cần có chất xúc tác mới để đẩy giá lên trên 3.000 USD/ounce.

Kelvin Wong, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, dự báo giá vàng sẽ duy trì xu hướng tăng dài hạn vững chắc ngay cả khi giá điều chỉnh trong ngắn hạn. Mức hỗ trợ chính đang theo dõi là 2.716 USD/ounce.

Ole Hansen, trưởng phòng chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, nhận định, triển vọng của giá vàng vẫn hỗ trợ, nhu cầu mạnh mẽ bất chấp áp lực bán từ các nhà giao dịch tập trung. Ngoài ra, vàng có thể tiếp tục được hưởng lợi từ hoạt động mua vào của ngân hàng trung ương khi các lo ngại về nợ tài chính vẫn tiếp diễn. Ông cho rằng, giá vàng có khả năng tăng cao hơn sau đợt điều chỉnh nhẹ. Mục tiêu 3.000 USD/ounce đã quay trở lại./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80