Giá vàng sáng 2/7 tăng 50.000 đồng/lượng

Theo TTXVN
Sáng 2/7, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý tăng 50.000 đồng/lượng.
aa

Sáng 2/7, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý tăng 50.000 đồng/lượng.

Sáng 2/7, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý tăng 50.000 đồng/lượng.

Lúc 8 giờ 41 phút, tại thị trường Hà Nội, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 56,3 - 56,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Trong khi đó, tại Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Quý, so với chốt phiên hôm qua, giá vàng SJC không đổi, niêm yết ở mức 56,42 - 56,87 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận, giá vàng SJC tăng 50.000 đồng/lượng cả ở chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua, niêm yết ở mức 56,35 - 56,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Trước đó, trong phiên giao dịch 1/7, giá vàng thế giới tăng khi đã giảm sâu tới hơn 7% trong tháng Sáu.

Việc giá vàng giảm sâu đã khích lệ hoạt động mua vào, tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hiện đang bị giới hạn bởi tâm lý thận trọng trước số liệu việc làm sắp được công bố của Mỹ và đồng USD mạnh.

Vào lúc 1 giờ 22 phút sáng 2/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay tăng 0,2% lên 1.773,09 USD/ounce, trong khi giá vàng kỳ hạn tăng 0,3% và khép phiên ở mức 1.776,80 USD/ounce.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
NL 99.99 13,400 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼150K
Trang sức 99.9 13,600 ▼200K 14,200 ▼200K
Trang sức 99.99 13,610 ▼200K 14,210 ▼200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▼20K 14,242 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▼20K 14,243 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,389 ▼20K 1,419 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,389 ▼20K 142 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,364 ▼20K 1,409 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,505 ▼1980K 139,505 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,036 ▼1500K 105,836 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,172 ▼1360K 95,972 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,308 ▼1220K 86,108 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,503 ▼1166K 82,303 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,111 ▼834K 58,911 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cập nhật: 28/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17679 17952 18531
CAD 17806 18080 18699
CHF 30592 30968 31610
CNY 0 3828 3924
EUR 28909 29127 30208
GBP 33627 34015 34953
HKD 0 3180 3383
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14388 14976
SGD 19779 20061 20631
THB 689 752 805
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 28,958 28,981 30,354
JPY 161.06 161.35 171.13
GBP 33,832 33,924 35,098
AUD 17,879 17,944 18,631
CAD 17,993 18,051 18,718
CHF 30,848 30,944 31,860
SGD 19,890 19,952 20,736
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,389
KRW 17.6 18.35 19.97
THB 736.97 746.07 798.37
NZD 14,375 14,508 14,947
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,884 4,022
NOK - 2,680 2,775
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.52 - 6,704.16
TWD 737.02 - 892.94
SAR - 6,798.21 7,161.14
KWD - 82,097 87,360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26150
AUD 17863 17963 18889
CAD 17986 18086 19102
CHF 30834 30864 32445
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29087 29117 30842
GBP 33925 33975 35745
HKD 0 3315 0
JPY 161.9 162.4 172.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19934 20064 20787
THB 0 717.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 13000000 13000000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,671 25,791 26,150
USD20 25,641 25,791 26,150
USD1 25,621 25,791 26,150
AUD 17,917 18,017 19,130
EUR 28,888 28,988 30,648
CAD 17,941 18,041 19,349
SGD 19,872 19,872 20,709
JPY 161.69 163.19 168.73
GBP 33,757 33,907 34,970
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30