Hoạt động IR góp phần tối đa hóa giá trị cho VietinBank và cổ đông

(TBTCO) - Tại VietinBank, Bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư (IR) đóng vai trò cầu nối giữa VietinBank với cổ đông (CĐ), nhà đầu tư (NĐT). Trong 15 năm niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE), hoạt động IR của VietinBank liên tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ, được CĐ, NĐT và các chuyên gia phân tích (CGPT) đánh giá cao về tính minh bạch, chuyên nghiệp.
aa

Minh bạch thông tin, đảm bảo quyền lợi cổ đông, nhà đầu tư

VietinBank luôn công bố thông tin (CBTT) và truyền thông đầy đủ, minh bạch, đồng nhất và kịp thời, đáp ứng quyền của CĐ và NĐT. VietinBank không chỉ tuân thủ quy định CBTT của doanh nghiệp niêm yết (DNNY); mà còn đáp ứng nghĩa vụ CBTT của DN Nhà nước. Bằng nỗ lực này, VietinBank là ngân hàng duy nhất 8 năm liền được bình chọn là DNNY đạt chuẩn CBTT trên thị trường chứng khoán [1]

Hoạt động IR góp phần tối đa hóa giá trị cho VietinBank và cổ đông
Đại diện VietinBank nhận giải thưởng Top 3 Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động quan hệ nhà đầu tư yêu thích nhất 2023.

Tại VietinBank, CĐ và NĐT không phân biệt lớn hay nhỏ, cá nhân hay tổ chức đều có quyền tiếp cận thông tin chính thống thông qua website VietinBank và chuyên trang IR của VietinBank. VietinBank đảm bảo quyền lợi của CĐ thông qua việc CĐ có quyền chất vấn (trực tiếp/gián tiếp) và đề xuất, kiến nghị với Ban Lãnh đạo VietinBank trước khi biểu quyết các vấn đề quan trọng của VietinBank.

Đặc biệt, ngay cả khi có số lượng CĐ rất lớn, song VietinBank luôn nỗ lực hỗ trợ CĐ thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh liên quan đến cổ phiếu CTG và cổ tức, Đại hội đồng CĐ, tăng vốn, giao dịch mua/bán CTG…

Tăng cường tần suất, đa dạng hình thức, cải tiến chất lượng, chủ động truyền thông đến cổ đông, nhà đầu tư

Bên cạnh hoạt động quản trị có chất lượng chuyên trang IR VietinBank với giao diện hiện đại và chuyên nghiệp giúp cung cấp thông tin phong phú, hữu ích, dễ tra cứu; trong 3 năm qua, VietinBank chủ động tăng cường tần suất, đa dạng hình thức, cải tiến chất lượng thông tin, gia tăng niềm tin của CĐ và NĐT đối với VietinBank.

Hằng năm, VietinBank tổ chức 4 hội nghị định kỳ cập nhật kết quả kinh doanh (KQKD) (với khoảng 90 chuyên gia phân tích (CGPT) là đại diện của hơn 60 quỹ đầu tư (QĐT)/công ty chứng khoán (CTCK) mỗi kỳ). Bên cạnh đó, VietinBank cũng tổ chức các buổi làm việc trực tiếp/gián tiếp với NĐT; tham gia các buổi làm việc/sự kiện tiếp xúc NĐT do các QĐT và CTCK uy tín trong và ngoài nước tổ chức để trao đổi, cung cấp thông tin về VietinBank.

Trong 7 tháng đầu năm 2024, VietinBank đã tổ chức 11 buổi làm việc trực tiếp với khoảng 50 CGPT là đại diện của hơn 30 QĐT/CTCK, đạt tỷ lệ gần 80% số lượng buổi làm việc của cả năm 2023 và 122% số lượng buổi làm việc của năm 2022. Con số này cho thấy sự quan tâm ngày càng lớn của NĐT đến hoạt động của VietinBank; đồng thời cũng thể hiện tinh thần cởi mở và minh bạch của VietinBank.

Hoạt động IR góp phần tối đa hóa giá trị cho VietinBank và cổ đông
Lãnh đạo VietinBank thảo luận với CĐ và NĐT tại Hội nghị cập nhật KQKD.

Các tài liệu CBTT cũng như tài liệu cập nhật về KQKD của VietinBank (điểm tin báo cáo tài chính, tài liệu cập nhật KQKD quý…) luôn được thực hiện song ngữ Việt - Anh. Các thông tin về KQKD cũng được công bố rộng rãi trên website, fanpage chính thức của VietinBank và phương tiện thông tin đại chúng với sự đa dạng, mới mẻ cả về nội dung và thiết kế.

Nhờ đó, các tài liệu dành cho CĐ và NĐT của VietinBank ngày càng được đánh giá cao về tính chính xác, cẩn trọng, chi tiết và khách quan, cung cấp thông tin kịp thời, cần thiết hỗ trợ CĐ và NĐT trong việc đưa ra quyết định.

Tối đa hóa giá trị cho ngân hàng và cổ đông, nhà đầu tư

Không ngừng nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp, hoạt động IR của VietinBank đã được CĐ và NĐT ghi nhận và đánh giá tích cực. Trong 7 năm liên tiếp, VietinBank nằm trong Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất của Forbes Việt Nam.

VietinBank cũng vinh dự nằm trong rổ chỉ số VNSI về phát triển bền vững của HOSE liên tục từ năm 2021 đến nay [2]. Không chỉ vậy, trong khuôn khổ chương trình IR Awards [3], VietinBank được vinh danh Top 3 DNNY vốn hóa lớn có hoạt động IR được NĐT yêu thích nhất năm 2023; Top 10 DNNY được đề cử cho Top 3 DN có hoạt động IR tốt nhất năm - nhóm Tài chính vốn hóa lớn năm 2024.

Hoạt động IR góp phần tối đa hóa giá trị cho VietinBank và cổ đông
Đại diện MayBank và Quỹ Hong Kong làm việc tại VietinBank

Sự tín nhiệm của CĐ, NĐT và thị trường chính là thước đo giá trị của mỗi DN. VietinBank sẽ không ngừng nỗ lực đổi mới, từng bước đưa hoạt động IR tiệm cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, thể hiện trách nhiệm của DN lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế đất nước cũng như hài hòa, gia tăng các giá trị của CĐ và NĐT.

Quý khách hàng, CĐ, NĐT hãy tham gia bình chọn cổ phiếu CTG đạt Top 3 Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động quan hệ nhà đầu tư yêu thích nhất 2024 (IR Awards 2024) tại link https://ir.vietstock.vn/binh-chon-dai-chung.htm và có cơ hội giành nhiều giải thưởng hấp dẫn từ Ban Tổ chức (1 giải Đặc biệt, 10 giải Nhất, 20 giải Nhì, 30 giải Ba). Thời gian bình chọn: Từ ngày 1/8/2024 đến hết ngày 14/8/2024.

[1] https://vietstock.vn/2024/07/dau-la-nhung-doanh-nghiep-dat-chuan-cong-bo-thong-tin-5-nam-lien-tuc-tren-san-chung-khoan-830-1209885.htm

[2] VNSI (Viet Nam Sustainability Index) là chỉ số phát triển bền vững do HOSE phối hợp với Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ) và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nghiên cứu và triển khai từ tháng 7/2017; bao gồm 20 cổ phiếu thuộc VN100 có tính phát triển bền vững tốt nhất thị trường.

[3] Giải thưởng IR Awards là giải thưởng thường niên do Vietstock, Hiệp hội Các nhà Quản trị Tài chính Việt Nam (VAFE), Tạp chí điện tử Tài chính và Cuộc sống (FILI) tổ chức từ năm 2011 nhằm ghi nhận và tôn vinh các DNNY có hoạt động IR tốt nhất năm.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80