Lý do nhà đầu tư cá nhân chọn bảo hiểm liên kết đầu tư

(TBTCO) - Vừa là nguồn tài chính dự phòng cho các rủi ro bất ngờ không thể lường trước, vừa là kênh đầu tư gia tăng tài sản, giải pháp bảo hiểm liên kết đầu tư “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” được nhiều khách hàng đánh giá là một kế hoạch quản lý tài chính hiệu quả.
aa

Quyền lợi bảo vệ lên đến 380% số tiền bảo hiểm

Khi tham gia “FWD Bộ đôi tài sản 2.0”, khách hàng được bảo vệ trước các rủi ro tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn lên tới 380% số tiền bảo hiểm. Đặc biệt, nhằm gia tăng bảo vệ và hỗ trợ tài chính kịp thời cho khách hàng và gia đình, FWD sẽ chi trả thêm 100% số tiền bảo hiểm trong trường hợp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn hoặc tử vong do tai nạn.

Ngoài ra, trong trường hợp khách hàng muốn gia tăng thêm sự bảo vệ hoặc mở rộng phạm vi bảo vệ trước các rủi ro khác nhau trong cuộc sống thì có thể linh hoạt lựa chọn thêm các sản phẩm bổ trợ như “FWD Care Bảo hiểm sức khỏe 2.0”, “FWD Care Bảo hiểm tai nạn”, “FWD Care Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo 2.0”…

Tự động tăng số tiền bảo hiểm mỗi 3 năm với mức phí không đổi

Một đặc điểm nổi bật và khác biệt của “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” đó là quyền lợi gia tăng số tiền bảo hiểm tự động mỗi 3 năm mà không cần thẩm định lại sức khỏe và cũng không tăng phí bảo hiểm cơ bản. Đây là một trong những quyền lợi bảo vệ ý nghĩa nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ ngày càng tăng của khách hàng, đặc biệt ở những giai đoạn lớn tuổi.

Lý do nhà đầu tư cá nhân chọn bảo hiểm liên kết đầu tư
“FWD Bộ đôi tài sản 2.0”mang đến quyền lợi bảo vệ vượt trội và gia tăng sự linh hoạt về đầu tư

Danh mục quỹ đầu tư đa dạng

Bên cạnh những quyền lợi bảo vệ vượt trội, “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” gia tăng sự linh hoạt về đầu tư khi mang đến 6 quỹ với chiến lược đầu tư từ thận trọng đến mạo hiểm (Quỹ Ổn định, Quỹ Tích lũy, Quỹ Cân bằng, Quỹ Chiến lược, Quỹ Năng động, Quỹ Tăng trưởng).

Là 1 trong 2 công ty quản lý các quỹ đầu tư của “FWD Bộ đôi tài sản 2.0”, đại diện của Công ty Liên doanh quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank (VCBF) đánh giá: “Tham gia các sản phẩm bảo hiểm có yếu tố đầu tư mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng nhờ vào tính hiệu quả cao ở khả năng đầu tư sinh lời từ nguồn vốn sẵn có và khả năng bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống”.

“Đặc biệt, quyền lợi khác biệt trong các sản phẩm bảo hiểm của FWD kết hợp cùng sự chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm đã được chứng minh thông qua hiệu quả đầu tư hiệu quả của VCBF được kỳ vọng sẽ mang đến cho khách hàng các giải pháp bảo hiểm liên kết đầu tư với kết quả đầu tư vượt trội trong dài hạn” ­– đại diện Công ty Quản lý quỹ VCBF cho biết thêm.

Việc FWD đa dạng hóa danh mục quỹ đầu tư và ủy thác cho các công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp và uy tín đã tạo nên một sức hút mạnh mẽ cho “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” khi cho phép khách hàng cá nhân hóa kế hoạch tài chính theo nhiều nhu cầu và khẩu vị rủi ro khác nhau.

Linh hoạt điều chỉnh kế hoạch đầu tư trực tuyến

Đáp ứng đúng nhu cầu quản lý đầu tư trực tuyến của các khách hàng thời 4.0, sản phẩm “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” cho phép khách hàng đầu tư thêm, chuyển đổi quỹ, thay đổi tỷ lệ phân bổ phí bảo hiểm vào các quỹ hay rút tiền từ giá trị quỹ hợp đồng hoàn toàn trực tuyến, mọi lúc mọi nơi, chỉ với vài thao tác đơn giản.

Nhờ có những tiện ích công nghệ này, việc theo dõi tình hình đầu tư và quản lý tài chính của khách hàng được tối ưu hóa và trở nên vô cùng dễ dàng, nhanh chóng.

Lý do nhà đầu tư cá nhân chọn bảo hiểm liên kết đầu tư

“FWD Bộ đôi tài sản 2.0” nâng mức bảo vệ lên đến 380% số tiền bảo hiểm

Các khoản thưởng hấp dẫn giúp giá trị hợp đồng tăng trưởng theo thời gian

Một điểm cộng đáng chú ý khác của sản phẩm “FWD Bộ đôi tài sản 2.0” là khách hàng sẽ nhận được quyền lợi thưởng duy trì hợp đồng định kỳ, giúp giá trị hợp đồng tăng trưởng theo thời gian. Ngoài ra, sản phẩm còn có thêm quyền lợi thưởng đặc biệt tương đương 100% phí bảo hiểm rủi ro vào năm thứ 10, năm thứ 15 và năm thứ 20 của hợp đồng.

“FWD Bộ đôi tài sản 2.0” nhanh chóng trở thành một trong những công cụ quản lý tài chính được ưa thích khi đáp ứng đồng thời hai nhu cầu thiết yếu là: bảo vệ và đầu tư. Việc sử dụng chỉ một khoản tiền để vừa dự phòng các rủi ro vừa đầu tư gia tăng tài sản là một phương án khá hợp lý, thậm chí được dự đoán sẽ trở thành xu hướng trong việc lựa chọn các kế hoạch quản lý tài chính sắp tới./.

H.C

Đọc thêm

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 25/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17978 18253 18872
CHF 31759 32140 32780
CNY 0 3825 3918
EUR 29232 29452 30533
GBP 33837 34226 35174
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14526 15114
SGD 19731 20013 20589
THB 703 766 820
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,452 29,476 30,808
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,153 34,245 35,343
AUD 17,873 17,938 18,573
CAD 18,188 18,246 18,871
CHF 32,095 32,195 33,058
SGD 19,898 19,960 20,698
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.73 16.4 17.8
THB 752.94 762.24 813.9
NZD 14,582 14,717 15,114
SEK - 2,658 2,745
DKK - 3,940 4,069
NOK - 2,639 2,726
LAK - 0.91 1.27
MYR 5,948.8 - 6,699.53
TWD 749.79 - 906.17
SAR - 6,902.31 7,252.78
KWD - 83,298 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26451
AUD 17793 17893 18815
CAD 18151 18251 19262
CHF 32025 32055 33633
CNY 3806.4 3831.4 3966.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29432 29462 31184
GBP 34198 34248 36016
HKD 0 3355 0
JPY 159.28 159.78 170.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14649 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20755
THB 0 732.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,161 26,101 26,451
USD20 26,161 26,101 26,451
USD1 26,161 26,101 26,451
AUD 17,855 17,955 19,068
EUR 29,588 29,588 30,997
CAD 18,103 18,203 19,509
SGD 19,986 20,136 20,699
JPY 159.78 161.28 165.85
GBP 34,123 34,473 35,345
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80