Nhiều yếu tố hỗ trợ, nhưng biến động tỷ giá VND/USD có thể còn lớn

Thái Duy
(TBTCO) - Tỷ giá VND/USD đã hạ nhiệt trong tháng 1 và những phiên đầu tháng 2/2024. Tỷ giá năm 2024 vẫn có nhiều yếu tố hỗ trợ, nhưng dự báo biến động của tỷ giá VND/USD sẽ cao hơn nhiều so với năm 2023 khi mức chênh lệch lãi suất VND và USD vẫn còn rất lớn.
aa

Tỷ giá VND/USD liên ngân hàng hạ nhiệt, ngược chiều thế giới

Báo cáo vừa mới phát hành của MBS Research cho biết, tỷ giá VND/USD trong nước sau khi tăng nóng và đạt đỉnh trong tháng 1/2024 đã nhanh chóng hạ nhiệt khi thời điểm nghỉ Tết Nguyên Đán đến gần. Tỷ giá liên ngân hàng quay trở lại mặt bằng giá đầu năm hiện đang giao dịch xung quanh 24.363 VND/USD, giảm 0,9% so với đỉnh. Tỷ giá tại thị trường tự do và tỷ giá liên ngân hàng giảm đồng loạt và đang giao dịch lần lượt ở mức 24.910 VND/USD và 23.964 VND/USD, giảm 0,3% - 0,5% từ mức đỉnh trong tháng 1/2024.

Nhiều yếu tố hỗ trợ, nhưng biến động tỷ giá VND/USD có thể còn lớn

Trên thế giới, đồng USD bật tăng lên mức 104,5 điểm thông qua chỉ số DXY và lên mức cao nhất trong gần ba tháng, tăng 2% so với đầu năm, sau khi dữ liệu kinh tế mới cho thấy dấu hiệu hồi phục của nền kinh tế, điều này làm giảm cơ hội cắt giảm lãi suất trong thời gian ngắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED).

Số liệu của Viện quản lý Cung ứng Hoa Kỳ (ISM) cho biết, tăng trưởng ngành dịch vụ của Mỹ đã phục hồi trong tháng 1/2024 do số lượng đơn đặt hàng mới tăng và việc làm tăng, cho thấy động lực tăng trưởng kinh tế từ quý IV/2023 đã lan sang năm mới.

Mặc dù nguồn cung ngoại tệ được kỳ vọng ở mức tích cực, biến động của tỷ giá USD/VND sẽ cao hơn nhiều so với năm 2023 khi mức chênh lệch lãi suất VND và USD vẫn còn rất lớn và nhất là trong trường hợp FED không cắt giảm lãi suất nhanh như kỳ vọng.

Bên cạnh đó, số liệu về tăng trưởng việc làm ngoài dự đoán với mức thu nhập trung bình mỗi giờ tăng 0,6% sau khi tăng 0,4% trong tháng 12/2023 đã đồng thời làm giảm kỳ vọng của thị trường về khả năng cắt giảm lãi suất vào tháng 3 và giảm cả số lần cắt giảm dự kiến mà FED sẽ thực hiện trong năm nay.

Trong năm nay, khi chính sách tiền tệ toàn cầu bắt đầu nới lỏng, đồng đô la Mỹ có xu hướng mất giá trên diện rộng và sẽ giảm áp lực lên tỷ giá trong nước. Các chuyên gia của MBS cho rằng, tỷ giá năm 2024 sẽ dao động trong vùng 23.800 - 24.300 VND/USD và vẫn tiếp tục sẽ được hỗ trợ bởi các yếu tố bao gồm thặng dư thương mại.

Tuy nhiên, sẽ có thể không còn tốt như bây giờ khi xuất nhập khẩu sẽ phục hồi, giải ngân FDI tích cực, lượng kiều hối ổn định (IMF dự báo lượng kiều hối trong năm 2024 lên hơn 110 tỷ USD), du lịch quốc tế hồi phục mạnh…

Trong khi đó SSI Research cho hay, mặc dù nguồn cung ngoại tệ được kỳ vọng ở mức tích cực, biến động của tỷ giá USD/VND sẽ cao hơn nhiều so với năm 2023 khi mức chênh lệch lãi suất VND và USD vẫn còn rất lớn và nhất là trong trường hợp FED không cắt giảm lãi suất nhanh như kỳ vọng.

Lãi suất liên ngân hàng bật tăng do nhu cầu thanh khoản gia tăng

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã quay lại bơm tiền qua kênh OMO. Vào ngày 30/1, NHNN đã bơm 2,28 tỷ đồng qua kênh OMO với lãi suất 4%/năm và kỳ hạn 7 ngày và lượng tiền này đã đáo hạn và quay trở lại NHNN. Trong khi đó, kênh phát hành tín phiếu không có hoạt động nào.

Nhiều yếu tố hỗ trợ, nhưng biến động tỷ giá VND/USD có thể còn lớn
Lãi suất qua đêm liên ngân hàng. Nguồn: Bloomberg, MBS Research.
Cuộc đua giảm lãi suất huy động vẫn chưa ngừng lại. Trong tháng 1/2024, mức lãi suất trung bình giảm về khoảng 4,73% đến 4,98%/năm. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận ở nhóm các ngân hàng quốc doanh do nguồn vốn của hệ thống vẫn đang rất dồi dào.

Theo các chuyên gia của MBS Research, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục cho thấy diễn biến tăng khi càng ngày tiến gần đến thời điểm Tết Nguyên đán, tính mùa vụ tạo áp lên lực thanh khoản và đẩy lãi suất liên ngân hàng tăng lên. Lãi suất qua đêm đã tăng lên và hiện đang giao dịch tại mức 1,4%. Lãi suất tại các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng trở xuống khác đồng thời bật tăng và hiện đang giao dịch trong khoảng 1,6% - 1,7%.

Trong khi đó, cuộc đua giảm lãi suất huy động vẫn chưa ngừng lại. Trong tháng 1/2024, mức lãi suất trung bình giảm về khoảng 4,73% đến 4,98%/năm. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận ở nhóm các ngân hàng quốc doanh do nguồn vốn của hệ thống vẫn đang rất dồi dào.

Các ngân hàng quốc doanh hiện đang triển khai lãi suất cho kỳ hạn 12 tháng cụ thể như sau: Agribank, VietinBank và BIDV có chung mức lãi suất là 4,8%/năm. Riêng Vietcombank có mức lãi suất thấp hơn cho cùng kỳ hạn là 4,7%/năm./.

Thái Duy

Đọc thêm

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30