Kỷ niệm 18 năm thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

Nỗ lực thực hiện chính sách tín dụng đầu tư tạo động lực phát triển của đất nước

(TBTCO) - Trải qua gần 18 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, sự ủng hộ của các bộ, ngành, đoàn thể, các cơ quan trung ương và địa phương để VDB thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước.
aa

VDB đã từng bước thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị được giao, khẳng định được sự cần thiết, vị trí, vai trò vừa là định chế tài chính nhà nước, vừa là ngân hàng chính sách của Chính phủ (mô hình Ngân hàng Phát triển) trong chiến lược tăng trưởng phát triển kinh tế - xã hội đất nước; là công cụ của Chính phủ trong điều hành kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế - xã hội và đất nước; đồng thời góp phần thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ và đặc biệt trong giai đoạn 2021 - 2030 đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định.

Cung ứng vốn cho 200 dự án trọng điểm nhóm A

Lượng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cung ứng cho nền kinh tế thời gian qua trên 200.000 tỷ đồng đã đáp ứng một phần quan trọng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cũng như nâng cao năng lực sản xuất của các ngành kinh tế. Những dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB có tổng mức đầu tư lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéo dài.

Nỗ lực thực hiện chính sách tín dụng đầu tư tạo động lực phát triển của đất nước

Cho vay đầu tư dự án Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Ảnh: T.H

Việc tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước giúp chủ đầu tư huy động thêm cùng các nguồn vốn khác để thực hiện nhiều dự án lớn, quan trọng (như các dự án: Thuỷ điện Sơn La, Thuỷ điện Lai Châu, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Đạm Ninh Bình, Vệ tinh Vinasat 1 và 2, Đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Nhà máy điện gió Bạc Liêu, Nhà máy sữa TH Truemilk, Nhà máy Khí điện đạm Cà Mau…) và nhiều dự án thuộc các chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình mang tính an sinh xã hội khác (xây mới, mở rộng cơ sở khám chữa bệnh của 18 bệnh viện công; kiên cố hoá kênh mương, tôn nền vượt lũ, giao thông nông thôn...).

VDB đã cho vay gần 200 dự án trọng điểm (nhóm A) trên phạm vi cả nước, trong đó hầu hết các dự án đều thuộc lĩnh vực công nghiệp cơ bản (xi măng, thép, ngành điện, giấy, phân bón, chế biến cao su, cơ khí, vệ tinh viễn thông) với tổng số vốn vay chiếm khoảng 50% tổng mức đầu tư. Nhiều dự án đã hoàn thành đưa vào hoạt động phát huy hiệu quả tốt, tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng miền và cả nước, góp phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời là tiền đề quan trọng cho các ngành nghề, lĩnh vực cần ưu tiên phát triển của nền kinh tế theo đúng chủ trương định huớng của Đảng, Chính phủ trong từng thời kỳ.

Bên cạnh đó, VDB luôn quan tâm, dành lượng vốn đáng kể để cho vay các chương trình, dự án thuộc an sinh xã hội, chương trình phát triển kinh tế vùng miền của các địa phương, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực đảm bảo mục tiêu xóa đói giảm nghèo và xây dựng phát triển nông thôn mới, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần ổn định chính trị - xã hội các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Cùng với việc thực thi chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, VDB còn thực hiện nhiệm vụ cho vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Qua đó đã giúp các doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào, tăng khả năng cạnh tranh, tranh thủ thời cơ mở rộng và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp giữ vững thị trường truyền thống, khai thác các thị trường mới và tiềm năng, góp phần hỗ trợ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược, tình hữu nghị với các nước trên thế giới theo đúng chủ trương của Đảng, Chính phủ trong hợp tác kinh tế và quan hệ giữa Việt Nam và các nước.

Thời cơ và định hướng phát triển

Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, chặng đường phát triển những năm qua của VDB cũng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, trong đó nổi bật là chất lượng tín dụng chưa cao và thâm hụt tài chính chậm được cải thiện. Nguyên nhân của tình trạng này bắt nguồn từ những vướng mắc về cơ chế chính sách, sự thiếu hụt về nguồn lực cũng như kinh nghiệm để vận hành VDB như một ngân hàng chính sách của Chính phủ.

Được sự quan tâm của Lãnh đạo Đảng, Chính phủ, sự ủng hộ của các bộ, ngành, Bộ Chính trị đã thông qua chủ trương tiếp tục cơ cấu lại VDB giai đoạn 2023 - 2027. Từ chủ trương quan trọng này, hàng loạt cơ chế, chính sách sẽ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ban hành hoặc điều chỉnh nhằm tháo gỡ những vướng mắc về hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của VDB, từ đó nâng cao hiệu quả của các chính sách tín dụng mà Nhà nước giao VDB thực hiện.

Nỗ lực thực hiện chính sách tín dụng đầu tư tạo động lực phát triển của đất nước

Cho vay đầu tư Dự án Nhà máy Thủy diện Sơn La và các dự án thành phần, di dân tái định cư. Ảnh:T.H

Ngày 7/11/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến điều kiện cho vay, tăng thẩm quyền cho VDB quyết định về lãi suất cho vay. Nghị định số 78 cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi tiền vay theo nguyên tắc VDB tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và chi phí quản lý và nhiều nội dung đã được Chính phủ điều chỉnh nhằm khắc phục các bất cập đã nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 32/2017/NĐ-CP.

Trong thời gian tới, VDB sẽ tiếp tục ban hành đầy đủ các quy định hướng dẫn nội bộ và công khai minh bạch quy trình cho vay để các doanh nghiệp, các chủ đầu tư dự án có đầy đủ thông tin tiếp cận việc triển khai cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước theo Nghị định số 78/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

Đồng thời tạo lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước phù hợp với phương án cơ cấu lại, định hướng hoạt động của VDB giai đoạn 2023 - 2027 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 28/10/2023. Việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý tạo điều kiện cho chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước được sớm đưa vào cuộc sống, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với khách hàng có dự án đầu tư thuộc danh mục được Chính phủ quy định.

Để chủ động và tích cực triển khai có hiệu quả chính sách tín dụng đầu tư theo quy định mới của Chính phủ, trong thời gian qua, VDB đã chỉ đạo các chi nhánh chủ động rà soát, tìm kiếm các dự án thuộc đối tượng để nắm bắt nhu cầu. Theo đó, hiện nay có 104 dự án tiếp cận với các chi nhánh, sở giao dịch để thực hiện quy trình vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với nhu cầu vay vốn 67.430 tỷ đồng (trong đó nhu cầu giải ngân năm 2024 là 18.018 tỷ đồng).

VDB cũng sửa đổi, ban hành kịp thời quy chế, quy trình nghiệp vụ quy định về công tác cho vay, thẩm định, bảo đảm tiền vay, quy chế hoạt động của Hội đồng tín dụng..., đồng thời, xác định và công bố kịp thời lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Đồng thời, tập trung nguồn nhân lực có kinh nghiệm và trình độ để tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Cùng với đó, VDB tiếp tục tiết giảm chi phí để giảm mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tạo hấp dẫn cho doanh nghiệp vay vốn. VDB cũng sẽ nỗ lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện đại hóa công nghệ để tối ưu hóa thời gian thẩm định dự án đầu tư; thời gian hoàn thiện thủ tục, hồ sơ vay vốn của khách hàng đảm bảo hiệu quả và minh bạch.../.

Quang Minh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; mã Ck: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với 6.107 tỷ đồng lợi nhuận, ROE đạt 24,29% và CAR đạt 16,16%, tiếp tục ghi nhận hiệu quả ở nhóm đầu ngành trên nền tảng vốn mạnh và quản trị chặt chẽ.
"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

(TBTCO) - PGBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 275,7 tỷ đồng, gấp gần 3 lần cùng kỳ, hoàn thành gần 20% kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ bứt phá của thu nhập ngoài lãi, cùng với việc giảm mạnh chi phí dự phòng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 30/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/04/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80